• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

mua cổ phần theo chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp..... thủ tục thực hiện..... đấu giá công khai....bảo lãnh phát hành..

  • Mua cổ phần từ chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
  • cổ phần hóa
  • Pháp luật doanh nghiệp
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

Câu hỏi của bạn: Thưa luật sư, hiện nay tôi muốn tham gia vào việc mua cổ phần của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên tôi không thực sự hiểu quy trình này diễn ra như thế nào. Hơn nữa, Luật doanh nghiệp mới ban hành năm 2020 có quy định khác so với trước về khái niệm doanh nghiệp nhà nước. Không biết điều này có ảnh hưởng gì tới việc mua cổ phần không?  Mong luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Câu trả lời của luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là gì?

     Cổ phần hóa là cách gọi tắt của việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần ở Việt Nam. Theo nghị định 126/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2020/NĐ-CP về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc diện được cổ phần hóa là:

  •  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước), Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
  •  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  •  Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ (doanh nghiệp cấp II).

       Hiện nay tại điều khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Doanh nghiệp nhà nước không chỉ bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% mà còn bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Như vậy, những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vẫn tiếp tục thực hiện cổ phần hóa theo nghị định 126/2017/NĐ-CP. Căn cứ theo các quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 126/2017/NĐ-CP thì đối với doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thì xử lý như sau:

  • Doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thuộc diện nhà nước phải nắm giữ trên 50% cổ phần để đảm bảo quyền làm chủ, ra quyết định thì không chuyển đổi nữa 
  • Doạnh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết không thuộc diện nhà nước phải nắm giữ trên 50% cổ phần thì tiếp tục được cổ phần hóa.

       Việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được thực hiện từ năm 1992, tuy nhiên vẫn còn nhiều vướng mắc nên trên thực tế đến nay, vẫn còn nhiều doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa được cổ phần hóa. Chính phủ đã ban hành nghị định Số: 126/2017/NĐ-CP quy định về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần nhằm thực hiện tốt quá trình cổ phần hóa. Tuy nhiên cổ phần hóa doanh nghiệp vẫn là một quy trình phức tạp, gây khó hiểu cho nhiều người. 2. Những chủ thể có quyền mua cổ phần từ chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

  • Nhà đầu tư trong nước: Nhà đầu tư trong nước được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa vi số lượng không hạn chế trừ các trường hợp bị cấm.
  • Nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định 126/2017/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
  • Nhà đầu tư chiến lược: Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Một là: Có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.

Hai là: Có năng lực tài chính và có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 02 năm gần nhất tính đến thời điểm đăng ký mua cổ phần có lãi, không có lỗ lũy kế;

Ba là: Có cam kết bằng văn bản của người có thẩm quyền khi đăng ký trở thành nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp cổ phần hóa.

  • Người lao động: Người lao động được mua cổ phần bao gồm các trường hợp:

Một là: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần cam kết làm việc lâu dài cho doanh nghiệp trong thời hạn ít nhất là 03 năm được mua thêm cổ phần

Hai là: Người lao động trong doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu chuyển thành công ty cổ phần thông qua Công ty Mua bán nợ Việt Nam

Ba là: Người lao động có nhu cầu mua thêm cổ phần ngoài số cổ phần được mua.

Bốn là: Tổ chức công đoàn: Tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp cổ phần hóa được mua không quá 3% vốn điều lệ và không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần. 3. Các tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa

     Các tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm:

  • Thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc cổ phần hóa doanh nghiệp (trừ các thành viên là đại diện của doanh nghiệp);
  • Các tổ chức tài chính trung gian và các cá nhân thuộc tổ chức này tham gia vào việc thực hiện tư vấn cổ phần hóa, kiểm toán báo cáo tài chính và cơ quan kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp (trừ các tổ chức bảo lãnh phát hành mua số cổ phần chưa phân phối hết theo hợp đồng bảo lãnh);
  • Các công ty con, công ty liên kết trong cùng Tập đoàn, Tổng công ty và tổ hợp công ty mẹ – công ty con;
  • Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần và các cá nhân thuộc tổ chức này có liên quan đến cuộc đấu giá;
  • Người có liên quan theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 của tổ chức và cá nhân quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 4 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.

4. Phương thức mua cổ phần 

       Khi doanh nghiệp nhà nước phát hành thêm cổ phiếu hoặc bán một phần, bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp thì các chủ thể có thể mua cổ phần được bán đó qua các phương thức: 

  • Đấu giá công khai
  • Bảo lãnh phát hành
  • Thỏa thuận trực tiếp
  • Phương thức dựng sổ

4.1. Đấu giá công khai

       Đấu giá công khai là phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư của nhà nước hoặc của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm, đấu giá thông thường hoặc đấu giá theo lô.

     Đấu giá thông thường là cuộc đấu giá trong đó không hạn chế số lượng cổ phần, phần vốn góp đặt mua đối với nhà đầu tư tại cuộc đấu giá chuyển nhượng vốn.

     Đấu giá theo lô là cuộc đấu giá trong đó số lượng cổ phần bán đấu giá được xác định theo một hoặc nhiều lô, nhà đầu tư tham gia đấu giá phải đặt mua tối thiểu từ một lô trở lên. Việc chia tổng số cổ phần thành từng lô cổ phần để bán đấu giá theo lô do chủ sở hữu vốn quyết định.

       Việc tổ chức bán đấu giá công khai thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa có khối lượng cổ phần bán ra có tổng mệnh giá dưới 10 tỷ đồng thì cơ quan đại diện chủ sở hữu có thể xem xét, quyết định tổ chức đấu giá tại công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là tổ chức trung gian). Địa điểm tổ chức bán đấu giá được quy định trong Quy chế bán đấu giá cổ phần.

       Trong thời hạn quy định tại quy chế bán đấu giá, các nhà đầu tư ghi giá đặt mua (giá đâu) vào phiếu tham dự đấu giá và gửi cho doanh nghiệp/tổ chức đấu giá bằng cách bỏ phiếu trực tiếp tại địa điểm tổ chức đấu giá hoặc bỏ phiếu qua đường bưu điện theo quy định tại quy chế bán đấu giá cổ phần.

       Kết quả trúng đấu giá được xác định theo nguyên tắc lựa chọn giá đặt mua từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng cổ phần của vốn cần chuyển nhượng nhưng không thấp hơn giá khởi điểm.

       Sau khi ban tổ chức phối hợp cùng doanh nghiệp thông báo nhà đầu tư mua được cổ phần thì các nhà đầu tư phải hoàn thành chuyển tiền mua cổ phần cho tổ chức bán đấu giá.

       Ngày hoàn thành chuyển nhượng vốn là ngày Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu cổ phần cho các nhà đầu tư đã mua được cổ phần của phần vốn chuyển nhượng phù hợp với từng phương thức giao dịch chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần (đối với công ty cổ phần đã đăng ký là công ty đại chúng); hoặc là ngày nhà đầu tư được ghi tên trong sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty cổ phần chưa đăng ký là công ty đại chúng), sổ đăng ký thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) sau khi đã mua được phần vốn góp của nhà nước hoặc của doanh nghiệp nhà nước

4.2 Bảo lãnh phát hành 

       Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại, hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành, hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.

       Tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện phân phối, bán số lượng cổ phần cam kết bảo lãnh theo quy định tại hợp đồng bảo lãnh. Như vậy, người mua cổ phần chào bán lần đầu trong chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước sẽ phải mua thông qua tổ chức bảo lãnh này. Và tùy thuộc vào cách thức bán cổ phần tổ chức bảo lãnh đã ký kết với tổ chức phát hành mà người mua phải thực hiện các thủ tục tương ứng.

4.3  Thỏa thuận trực tiếp 

       Phương thức thỏa thuận trực tiếp là phương thức bán cổ phần cho các nhà đầu tư theo kết quả thương thảo giữa Ban Chỉ đạo cổ phần hóa hoặc tổ chức được Ban Chỉ đạo cổ phần hóa ủy quyền với từng nhà đầu tư.

  • Bán thỏa thuận cho các nhà đầu tư chiến lược.

       Trong thời gian mười lăm ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp với doanh nghiệp cổ phần hóa tiến hành thỏa thuận với các nhà đầu tư chiến lược (đã được xác định trước cuộc bán đấu giá công khai) về số cổ phần được mua, giá bán cổ phần, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc ủy quyền cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa quyết định trong thời gian tối đa mười ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban chỉ đạo cổ phần hóa. Như vậy, nhà đầu tư tiến hành thỏa thuận trực tiếp với ban chỉ đạo cổ phần hóa theo lời mời của ban chỉ đạo cổ phần hóa. 

       Căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chiến lược và doanh nghiệp cổ phần hóa ký hợp đồng mua/bán cổ phần trong thời hạn năm ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kết quả thỏa thuận bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.

  • Bán thỏa thuận trong trường hợp cuộc đấu giá công khai không thành công:

       Khi cuộc đấu giá công khai không thành công, căn cứ kết quả thỏa thuận bán cổ phần cho nhà đầu tư, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp và nhà đầu tư hoàn tất việc ký hợp đồng mua/bán cổ phần trong thời hạn tối đa năm ngày kể từ ngày thống nhất về giá bán và khối lượng cổ phần bán thỏa thuận cho nhà đầu tư. Giá bán nhà đầu tư mua được không thấp hơn giá khởi điểm với khối lượng đã đăng ký mua hợp lệ.

       Trường hợp không có nhà đầu tư nào đăng ký mua cổ phần của cuộc đấu giá công khai, Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để hoàn tất việc bán cổ phần cho người lao động và tổ chức công đoàn theo phương án cổ phần hóa đã được duyệt.

       Đối với số cổ phần chưa bán được (bao gồm cả số cổ phần người lao động và tổ chức công đoàn từ chối mua), Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh lại cơ cấu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ (nếu cần) và thực hiện thoái vốn theo quy định sau khi doanh nghiệp đã hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần.

4.4 Phương thức dựng sổ

       Bán cổ phần theo phương thức dựng số” là hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp công khai cho các đối tượng có sự cạnh tranh về giá trên cơ sở tham khảo nhu cầu của thị trường.

     Theo đó, tối thiểu 30 nhà đầu tư là tổ chức sẽ được tổ chức bảo lãnh mời đến để thực hiện bước thăm dò nhu cầu mua cổ phần của nhà đầu tư. Và đối với nhà đầu tư là công chúng thì không hạn chế số lượng, các nhà đầu tư này đến để thực hiện bước thăm dò nhu cầu mua thị trường khi thấy thông tin được đăng trên trang điện tử của doanh nghiệp hoặc bất kỳ nguồn tin chính xác nào khác. Tổ chức quản lý sổ lệnh (tại sở giao dịch chứng khoán) sẽ mở sổ lệnh cho từng đối tượng nhà đầu tư trong 5 phiên giao dịch liên tiếp, nhà đầu tư có thể thay đổi lệnh đặt mua về giá, khối lượng cổ phần.

       Giá bán cổ phần theo phương thức “dựng sổ” là một mức giá bán chung duy nhất, được xác định tại mức giá có thể phân phối được tối đa số lượng cổ phần dự kiến chào bán có tính đến nguyên tắc ưu tiên theo đối tượng nhà đầu tư, được doanh nghiệp công bố tại phương án IPO theo phương thức “dựng sổ”.

       Việc xác định kết quả “dựng sổ”, chỉ được thực hiện khi tỷ lệ khối lượng đặt mua cổ phần thực tế và số lượng nhà đầu tư đặt mua cổ phần thực tế, lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ khối lượng đặt mua cổ phần tối thiểu và số lượng nhà đầu tư đặt mua cổ phần tối thiểu theo phương án bán cổ phần. Trường hợp khối lượng cổ phần đặt mua thực tế và số lượng nhà đầu tư đặt mua thực tế, không đáp ứng điều kiện “dựng sổ” theo phương án đã được phê duyệt, ban chỉ đạo cổ phần hóa/chủ sở hữu vốn tại doanh nghiệp có trách nhiệm quyết định hủy kết quả sổ lệnh.

      Sau các phiên làm việc, tổ chức bán cổ phần sẽ xác định được giá phân phối. Giá phân phối là mức giá cao nhất mà tại mức giá đó phân phối được tối đa số lượng cổ phần dự kiến chào bán cho nhà đầu tư công chúng.

      Nhà đầu tư được mua cổ phần là nhà đầu tư đặt giá lớn hơn hoặc bằng giá phân phối. Khối lượng cổ phần được phân phối theo nguyên tắc ưu tiên theo thứ tự như sau: thứ nhất ưu tiên về giá; thứ hai ưu tiên về thời gian đặt lệnh (theo ngày tổ chức phiên giao dịch); và thứ ba ưu tiên phân phối theo tỷ lệ khối lượng đặt mua trong trường hợp nhiều nhà đầu tư đặt lệnh mua tại cùng mức giá, cùng thời gian;

       Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày công bố kết quả dựng sổ, các nhà đầu tư hoàn tất việc mua bán cổ phần và chuyển tiền mua cổ phần vào tài khoản nhận tiền mua cổ phần theo Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

5. Tình huống tham khảo:

     Thưa luật sư, hiện nay tôi đang dự định tham gia mua cổ phần của doanh nghiệp nhà nước theo hình thức đấu giá công khai. Luật sư có thể cho tôi biết quy trình thực hiện thủ tục này như thế nào không? Xin chân thành cảm ơn rất nhiều!

     Thủ tục tham gia đấu giá công khai khi doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa như sau:

Bước 1: Các nhà đầu tư nộp Hồ sơ đấu giá tới tổ chức đấu giá trong thời gian quy định. Các nhà đầu tư đủ điều kiện tham gia đấu giá được doanh nghiệp nhà nước/tổ chức đấu giá cung cấp phiếu tham gia đấu giá để đăng ký khối lượng mua và thực hiện nộp tiền đặt cọc.

Bước 2:Trong thời hạn quy định tại Quy chế bán đấu giá, các nhà đầu tư đăng ký khối lượng mua và nộp tiền đặt cọc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư số 33/2021/TT-BTC . Nhà đầu tư được Tổ chức thực hiện bán đấu giá cung cấp Phiếu tham dự đấu giá.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.

Bước 3: Trong thời hạn quy định trong Quy chế bán đấu giá, các nhà đầu tư ghi các thông tin theo yêu cầu tại Phiếu tham dự đấu giá, bao gồm cả giá đặt mua (giá đấu) và gửi cho Tổ chức thực hiện bán đấu giá bằng cách:

  •  Bỏ phiếu trực tiếp tại tổ chức trung gian (nếu đấu giá do tổ chức trung gian thực hiện) và bỏ phiếu trực tiếp tại các đại lý đấu giá (nếu do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức đấu giá).
  • Bỏ phiếu qua đường bưu điện theo quy định tại Quy chế bán đấu giá cổ phần.

Bước 4: Kết thúc cuộc đấu giá, sau khi có Biên bản xác định kết quả đấu giá, Ban chỉ đạo cổ phần hoá và Tổ chức thực hiện bán đấu giá phối hợp công bố kết quả đấu giá cổ phần. Lúc đó, người trúng đấu giá phải hoàn thành việc nộp tiền đấu giá cổ phần cho tổ chức đấu giá. 

       Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký số cổ phần trúng đấu giá đã được thanh toán và lưu ký cổ phần vào tài khoản lưu ký của nhà đầu tư theo thông tin do Tổ chức thực hiện bán đấu giá cung cấp

       Nhà đầu tư tham dự đấu giá hợp lệ nhưng không trúng đấu giá theo quy định của Quy chế bán đấu giá thì được Ban chỉ đạo cổ phần hoá và Tổ chức thực hiện bán đấu hoàn tại tiền đặt cọc 

KẾT LUẬN: Chính sách cổ phần hóa đã được thực hiện rất lâu trước đây, nhưng đến thời điểm hiện nay quá trình này mới được diễn ra mạnh mẽ, minh bạch hơn. Đó là nhờ một quá trình nỗ lực sửa đổi, bổ sung những quy định về cổ phần hóa trong luật, các nghị định, thông tư. Nếu các nhà đầu tư nắm đươc quy định về nó thì sẽ tạo ra nhiều cơ hội để sở hữu cổ phần trong doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, những vấn đề về điều kiện chủ thể, thời điểm mua, các nghĩa vụ cụ thể trong từng giai đoạn thực hiện mua cổ phần là những quy định phức tạp, cần tìm hiểu thêm 

Liên hệ Luật sư tư vấn về: Mua cổ phần theo chính sách cổ phần hóa của doanh nghiệp

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về mua cổ phần theo chính sách cổ phần hóa của doanh nghiệp mà không thể tự mình giải quyết được, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Luật Sư luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ tư vấn cho bạn về mua cổ phần theo chính sách cổ phần hóa của doanh nghiệp. Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

  •   Luật sư tư vấn miễn phí qua tổng đài: 19006500      
  •  Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0931191033
  •  Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: [email protected]

Bài viết tham khảo khác:

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

Chuyên viên: Hồ Huyền 

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178