Làm thế nào để chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật

Làm thế nào để chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật: Cho tôi hỏi là tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường...

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Câu hỏi của bạn:

Chào Luật sư
Cho tôi hỏi là tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp công ty có ký hợp đồng lao động với tôi từ ngày 1/8/2016 đến ngày 31/7/2017 với chức danh công việc là nhân viên kế toán và một số công việc khác do công ty yêu cầu.
Nhưng tới 1/5/2017, tôi có quyết định chuyển sang phòng kinh doanh làm với chức danh là nhân viên lễ tân
Tôi không đồng ý với quyết định trên và muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Vậy tôi cần làm thế nào để chấm dứt hợp đồng lao động có cần viết đơn xin chấm dứt hợp đồng và báo trước khi có quyết định hay không? thời gian báo trước là bao lâu?
Trong trường hợp này tôi có quyền yêu cầu công ty bồi thường trợ cấp thôi việc hay không?
Rất mong sự tư vấn từ các luật sư.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

   Chào bạnLuật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn :

     Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động 2012 quy định:

1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

    1. Quyết định chuyển bạn làm công việc khác có đúng quy định pháp luật.

    Căn cứ theo điều 31 Bộ luật lao động 2012 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao đông.

Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.”

   Vậy trong trường hợp của bạn, công ty quyết định chuyển bạn sang phòng kinh doanh làm với chức danh là nhân viên lễ tân. Ở đây bạn cần xem xét trong hợp đồng lao động của mình ký kết với công ty là với công việc gì, nếu với công việc là nhân viên kế toán thì việc chuyển bạn sang làm công việc lễ tân hoàn hoàn không liên quan đến lĩnh vực của bạn đang làm, như thế theo quy định trên, công ty không được phép chuyển bạn như thế nếu như không có sự đồng ý của bạn.

   2. Bạn cần làm gì để chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật.

    Trong trường hợp của bạn, vì bạn không đồng ý với quyết định chuyển làm công việc khác của công ty, tuy nhiên việc quyết định chuyển làm công việc khác của công ty bạn vẫn chưa giải quyết rõ ràng quyết định đó đúng hay sai mà bạn muốn nghỉ luôn. Trong trường hợp này, bạn là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, với hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng xác định thời hạn. Bạn vẫn cần đảm bảo thời gian báo trước và lý do khi nghỉ để đảm bảo mình không chấm dứt hợp đồng trái pháp luật:

    Thứ nhất, về thời gian báo trước để chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật.

    Căn cứ theo khoản 2 điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định về thời gian báo trước:

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    Vậy bạn cần đảm bảo về thời gian báo trước là ít nhất 30 ngày với hợp đồng lao động của bạn.

    Thứ hai, về lý do để chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật.

    Căn cứ theo khoản 1 điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    Vậy trường hợp cụ thể của bạn, bạn có thể đưa ra lý do không được bố trí theo đúng công việc địa điểm như đã thỏa thuận trong hợp đồng nếu như trong hợp đồng ký kết không phải là công việc theo quyết định.

   3. Có được trả trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật.

   Trong Bộ luật lao động 2012 quy định về trợ cấp thôi việc:

    Điều 48. Trợ cấp thôi việc

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

   Vậy với các trường hợp chấm dứt với lý do:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

  Vậy với trường hợp cụ thể của bạn, nếu chấm dứt hợp đồng lao động với lý do được quy định trên thì bạn được nhận trợ cấp thôi việc theo quy định.

   Không nhận được trợ cấp thôi việc trong trường hợp được quy định tại điều 43 Bộ luật lao động 2012:

   Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

“1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

   Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về trợ cấp thôi việc:

   Khi nào người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc?

   Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo