Kết hôn với người nước ngoài theo quy định mới nhất

Như vậy, để kết hôn với người nước ngoài bạn có thể chọn áp dụng pháp luật Việt Nam hoặc áp dụng pháp luật nước ngoài để kết hôn. Theo đó,...

Kết hôn với người nước ngoài

Câu hỏi của bạn về Kết hôn với người nước 

     Thưa Luật sư, cho em hỏi: Em sinh năm 1995, đang là du học sinh năm thứ 3 tại Hàn Quốc. Hiện tại em và một bạn người Hàn Quốc đang yêu nhau với dự định tiến tới hôn nhân vào năm tới (2021).

    Mong Luật sư tư vấn cho em về những vấn đề sau:

– Nếu bọn em muốn kết hôn thì sẽ nhận điều chỉnh của luật pháp quốc gia nào?

– Trước kết hôn bọn em sẽ phải hoàn thành những thủ tục giấy tờ gì và ở đâu?

– Con khi sinh ra sẽ mang Quốc tịch gì?

– Nếu sau khi kết hôn em muốn cho gia đình (bố, mẹ, anh, chị, em) của em nhập tịch Hàn Quốc thì có được không, nếu được thì phải đáp ứng những điều kiện nào?

– Tài sản trước và sau khi kết hôn được tính như thế nào?

– Nếu sau này khi có xảy ra mâu thuẫn dẫn tới muốn ly hôn thì sẽ có những thủ tục gì và tài sản sẽ được chia như thế nào?

     Trên đây là toàn bộ những thắc mắc của em, mong sớm được quý anh (chị) Luật sư giải đáp.

     Em xin chân thành cám ơn!

Câu trả lời của Luật sư về Kết hôn với người nước ngoài

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về kết hôn có yếu tố nước ngoài, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xử lý tài sản thế chấp như sau:

1. Cơ sở pháp lý về Kết hôn với người nước ngoài

2. Nội dung tư vấn về Kết hôn với người nước ngoài

    Theo quy định thì công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì hai người có quyền lựa chọn áp dụng pháp luật Việt Nam hoặc áp dụng pháp luật nước ngoài để kết hôn.      

     Theo đó, khi lựa chọn pháp luật áp dụng để kết hôn cả hai bên phải tuân theo quy định của pháp luật nước đó về thủ tục, quy định, trình tự kết hôn. Trong trường hợp các bên lựa chọ áp dụng pháp luật Việt Nam thì phải tuân theo các thủ tục sau:   

2.2. Điều kiện kết hôn

     Căn cứ theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình thì công dân Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”

     Theo đó, để đăng ký kết hôn theo pháp luật Việt Nam thì nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi vi dân sự và hai bên phải hoàn toàn tự nguyện. Trường hợp nam là người nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật người đó mang quốc tịch.

Kết hôn với người nước ngoài

2.2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

     Theo quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

     Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

2.3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

     Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;
  • Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân. Bao gồm: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy xác nhận tuyên thệ về việc hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước người đó là công dân.

     Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng.

  • Giấy xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú;

   Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng trường hợp mà các bên phải nộp một số giấy tờ tương ứng. Như vậy, sau khi hoàn thành hồ sơ, 2 bên cần làm những thủ tục như sau:

     Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng tư pháp xem xét trình chủ tịch UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận.

     Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên và hai bên cùng phải có mặt.

2.4. Chọn quốc tịch cho con

      Về nguyên tắc, trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì cha mẹ có thể thỏa thuận chọn quốc tịch cho con có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ có thỏa thuận bằng văn bản đồng ý cho con mang quốc tịch Việt Nam khi đăng kí khai sinh cho con.

     Để thực hiện việc chọn quốc tịch cho con bạn có thể tham khảo văn bản thỏa thuận chọn quốc tịch cho con tại: https://luattoanquoc.com/van-ban-thoa-thuan-chon-quoc-tich-cho-con-theo-quy-dinh/

2.5. Chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân có yếu tố nước ngoài

     Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

     Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

     Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

     Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định.Để tìm hiểu về việc phân chia tài sản khi ly hôn bạn có thể tham khảo: https://luattoanquoc.com/tai-san-khi-ly-hon-co-yeu-to-nuoc-ngoai-duoc-chia-nhu-the-nao/

     Như vậy, để kết hôn với người nước ngoài bạn có thể chọn áp dụng pháp luật Việt Nam hoặc áp dụng pháp luật nước ngoài để kết hôn. Theo đó, việc bạn là công dân Việt Nam kết hôn cùng bạn trai là người Hàn Quốc thuộc trường hợp có 1 bên tham gia quan hệ hôn nhân là người Việt Nam nên sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

     Ngoài ra, để cho gia đình của bạn nhập tịch Hàn Quốc thì phải đáp ứng những điều kiện theo quy định về nhập quốc tịch của pháp luật Hàn Quốc.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về kết hôn với người nước ngoài, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Trang