Dự án đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI Kiến thức của bạn      Hồ sơ, trình tự, thủ tục đối với dự án đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội trước khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam. Kiến thức […]

DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI

Kiến thức của bạn

     Hồ sơ, trình tự, thủ tục đối với dự án đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội trước khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam.

Kiến thức của Luật sư

Căn cứ pháp luật

  • Luật Đầu tư 2014
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
  • Nghị định số 131/2015/NĐ- CP Nghị định hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia.
  • Thông tư 16/2015/TT- BKHĐT Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Nội dung pháp luật

     Các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội trước khi được phép tiến hành tại Việt Nam (là dự án đầu tư không thuộc diện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại khoản 3, điều 36 và Điều 32, nghị định 118/2015/NĐ- CP).

Dự án đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

     1. Những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

     Theo quy định tại điều 30 Luật Đầu tư 2014 các dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội về Đầu tư công) gồm có:

  • Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
    •  Nhà máy điện hạt nhân;
    • Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
    • Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
    •  Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
    • Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

     2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.

       2.1. Thành phần hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.

     Điều 35 “Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội” Luật Đầu tư 2014 và Điều 17 “Quy trình, thủ tục trình thẩm định của chủ đầu tư” quy định hồ sơ phải bao gồm những loại giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).
  • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
  • Bản sao văn bản xác nhận tư cách pháp lý của chủ đầu tư (Giấy chứng nhận thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý tương đương khác); 
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của chủ đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của chủ đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của chủ đầu tư;
  • Văn bản ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước về việc đầu tư dự án theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có vốn nhà nước trong vốn điều lệ);
  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông về đầu tư dự án theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
  • Các tài liệu khác có liên quan.

     2.2. Số lượng hồ sơ

     Nhà đầu tư cần chuẩn bị 21 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ nêu trên.

     2.3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

     Bước 1: Nhà đầu tư gửi hồ sơ lên cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư (gửi 21 bộ).

     Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi 20 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2015/NĐ- CP.

     Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

     Bước 4: Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

     Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội bao gồm:

  • Tờ trình của Chính phủ;
  • Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
  • Tài liệu khác có liên quan

     Bước 5: Cơ quan được Quốc hội giao thẩm tra hồ sơ dự án thẩm tra các nội dung sau:

  • Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;
  • Sự cần thiết thực hiện dự án;
  • Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên khác;
  • Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;
  •  Vốn đầu tư, phương án huy động vốn;
  • Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội;
  • Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

     Bước 6: Sau khi có báo cáo thẩm tra của cơ quan được Quốc hội giao, Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư gồm các nội dung sau đây:

  •  Nhà đầu tư thực hiện dự án;
  • Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn, thời hạn thực hiện dự án;
  •  Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án; trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn;
  • Công nghệ áp dụng;
  • Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);
  • Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

     Bước 7: Thời hạn giải quyết: theo chương trình và kỳ họp của Quốc hội.

     Lệ phí: không.    

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.                                                                                                       

     Liên kết tham khảo: