Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định

Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật đầu tư 2014, Nghị định 118/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Kiến thức của bạn:

Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật đầu tư 2014;
  • Nghị định 118/215/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư.

Nội dung kiến thức về đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:

     Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư được quy định tại Điều 15 Luật đầu tư 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, cụ thể:

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Bao gồm:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo;
  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo;
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao đồng dưới 12 tháng);
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.
nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

Được quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP như sau:

  • Dự án đầu tư quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án đầu tư quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức ưu đãi cao nhất;
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này không áp dụng đối với dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉ

     Để được tư vấn chi tiết về đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:  lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!