Điều kiện kinh doanh online mới nhất

Điều kiện kinh doanh online mới nhất 2020...Kinh doanh online hàng hóa không có nguồn gốc xuất xứ bị xử lý như thế nào?...có phải đăng ký kinh doanh...

Điều kiện kinh doanh online

Câu hỏi của bạn về điều kiện kinh doanh online: 

     Xin chào Luật toàn Quốc!

     Tôi tên là T, 1 cá nhân đang bán hàng laptop thương hiệu xách tay từ Mỹ. Tuy nhiên tôi chỉ bán nhỏ lẻ và chưa hiểu biết chính xác về hành vi của mình có vi phạm pháp luật hay không. Tôi viết mail với mong muốn nhận được sự tư vấn của LTQ về vấn đề sau:

     Tôi xin mô tả hoạt động kinh doanh của mình như sau:

– Địa chỉ: Hiện tôi kinh doanh tại nhà riêng.

– Mặt hàng: Laptop mới và laptop đã qua sử dụng, linh kiện phụ kiện điện tử mới hoặc đã qua sử dụng. Giá trị từ 100.000 đến 100.000.000 vnđ tùy từng loại. Nhãn hiệu là hàng sản xuất tại nước ngoài.

– Quảng bá sản phẩm: mạng xã hội, rao vặt trên internet.

– Hình thức mua bán: Giao kết hợp đồng mua bán bằng trao đổi tin nhắn, bằng gọi điện không có văn bản thỏa thuận. Mua bán bằng thỏa thuận 2 bên, không có hóa đơn đăng ký kinh doanh, mua bán trao đổi hoàn toàn bằng thỏa thuận lời nói.

– Nguồn gốc: hàng hóa tôi mua lại từ 1 cá nhân khác ở trên mạng, không có hóa đơn, cũng giao kết thỏa thuận trao đổi bằng lời nói. Và bán cho người sử dụng với giá cao hơn để thu lợi nhuận.

– Quy mô: buôn bán chủ yếu trên mạng, nhỏ lẻ tầm 20 sản phẩm mỗi tháng.

 Câu hỏi cần giải đáp:

1. Tôi có điểm nào vi phạm pháp luật trong kinh doanh không? Hay: tôi có được phép bán hàng hóa trên không?

2. Nếu có vi phạm, tôi sẽ bị phạt theo mức nào nếu tôi cố tình kinh doanh mà bị xử lý? tôi cần làm gì để hoạt động kinh doanh của tôi không bị đình chỉ?

3. Tôi có phải đóng thuế cho nhà nước không? nếu có thì đóng theo mức bao nhiêu?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về điều kiện kinh doanh online:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện kinh doanh online, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện kinh doanh online như sau:

1. Cơ sở pháp lý về điều kiện kinh doanh online

2. Nội dung tư vấn về điều kiện kinh doanh online

      Kinh doanh hàng “xách tay” online là đang là xu hướng lựa chọn vì đem lại lợi nhuận “khủng” cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, cần lưu ý các vấn đề sau để tránh được các rủi ro pháp lý:

2.1. Giấy phép kinh doanh

      Về nguyên tắc, trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các tổ chức và cá nhân phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trừ một số trường hợp sau:

     – Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;

     – Những người bán hàng rong, quà vặt;

     – Những người buôn chuyến (mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ);

     – Những người kinh doanh lưu động (bán hàng tích hợp trên những phương tiện di chuyển như xe đẩy, xe máy, xe tải nhỏ…);

     – Những người làm dịch vụ có thu nhập thấp.

     Tuy nhiên nếu kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, những đối tượng nêu trên vẫn phải đăng ký kinh doanh theo quy định.

     Theo đó, trường hợp của bạn không thuộc một trong các trường hợp nêu trên, do đó trước tiên bạn phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Với quy mô kinh doanh của bạn hiện tại nên đăng ký loại hình hộ kinh doanh là phù hợp. Căn cứ theo điều 6 Nghị định số 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nghị định số 185/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì mức phạt vi phạm được quy định như sau:

Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. ……………

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

     Như vậy, nếu bạn vẫn tiếp tục kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định sẽ bị xử phạt với mức 2.500.000 đồng (trường hợp không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ)

Điều kiện kinh doanh online

2.2. Nguồn gốc hàng hóa kinh doanh 

    Pháp luật hiện hành không định nghĩa cụ thể về hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ nhưng theo quy định về “xuất xứ hàng hóa” tại Khoản 14 Điều 3 Luật Thương mại 2005 hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ có thể hiểu là hàng hóa không xác định được nguồn gốc của nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện các công đoạn chế biến, sản xuất cuối cùng đối với hàng hóa có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa. Trường hợp kinh doanh hàng hóa mà khi có kiểm tra, đơn vị không xuất được các chứng từ, hóa đơn chứng minh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

     Tại Nghị định số: 185/2013/NĐ-CP và Nghị định số: 124/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính hành vi bán hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ như sau:

Điều 21. Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:

……….

c) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;

…….

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.

8. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng.

9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

10. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.

11. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

12. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

…….

14. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

…………

15. Biện pháp khắc phục hậu quả:

………

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

/symple_box]

     Như vậy, tùy vào giá trị hàng hóa không có nguồn gốc xuất xứ mà bạn có thể bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 40.000.000 đồng; bị tịch thu hàng hóa và Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

2.3. Về nghĩa vụ thuế

     Như đã phân tích ở trên, bạn cần phải đăng ký hộ kinh doanh để hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh của mình. Theo đó, các nghĩa vụ tài chính mà bạn phải thực hiện bao gồm:

     Thứ nhất, về lệ phí môn bài: Theo nghị định 139/2016/NĐ-CP thì mức lệ phí môn bài sẽ căn cứ trên doanh thu năm của hộ kinh doanh, cụ thể:

Doanh thu bình quân/ năm Mức thuế môn bài/ năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng 1.000.000 đồng
Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng 500.000 đồng
Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng 300.000 đồng

     Thứ hai, về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ theo điều 6 thông tư 92/2015/TT-BTC thì hộ kinh doanh được áp dụng thuế khoán đối với Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) như sau:

     – Tỷ lệ % tính thuế GTGT: 1%

     – Thuế suất thuế TNCN: 0,5%

     Công thức tính thuế:

     – Công thức tính thuế giá trị gia tăng:

      Số thuế GTGT phải nộp  =  Doanh thu tính thuế GTGT   X   Tỷ lệ thuế GTGT

      – Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:

      Số thuế TNCN phải nộp  =  Doanh thu tính thuế TNCN   X   Tỷ lệ thuế TNCN

      Kết luận: Hành vi kinh doanh của bạn hiện tại là vi phạm và có thể bị xử phạt theo quy định. Để hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh của mình, bạn phải tiến hành đăng ký kinh doanh và lựa chọn hàng hóa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Ngoài ra, bạn phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Điều kiện kinh doanh online, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn.

Chuyên viên: Văn Chung