Bán hàng online không rõ nguồn gốc bị xử phạt như thế nào?

BÁN HÀNG ONLINE KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC Câu hỏi của bạn:      Xin chào luật sư, Xin Luật sư cho biết bán hàng online không rõ nguồn gốc bị xử phạt như thế nào?. Mong Luật sư giải đáp giúp ạ! Câu trả lời của Luật sư:      Chào bạn! Cảm ơn bạn đã […]

BÁN HÀNG ONLINE KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC

Câu hỏi của bạn:

     Xin chào luật sư, Xin Luật sư cho biết bán hàng online không rõ nguồn gốc bị xử phạt như thế nào?. Mong Luật sư giải đáp giúp ạ!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn: Bán hàng online không rõ nguồn gốc

     Theo quy định hiện hành hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ được hiểu là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Nếu trong hoạt động kinh doanh mua bán mà các bên có vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

     Tại Nghị định số: 185/2013/NĐ-CP và Nghị định số: 124/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính hành vi bán hàng hóa không rõ nguồn như sau:

Điều 21. Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:

a) Kinh doanh hàng hóa quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa;

b) Đánh tráo, thay đổi nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc tẩy xóa, sửa chữa thời hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của hàng hóa;

c) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;

d) Kinh doanh hàng hóa có nhãn, bao bì hàng hóa có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu tượng hoặc thông tin khác sai sự thật, gây nhầm lẫn về chủ quyền quốc gia, truyền thống lịch sử hoặc phương hại đến bản sắc văn hóa, đạo đức lối sống, đoàn kết dân tộc và trật tự an toàn xã hội.

đ) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.”

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.

8. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng.

9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

10. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.

11. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

12. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

13. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Là lương thực, thực phẩm; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm;

b) Là chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi;

c) Thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.

14. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

“b) Tịch thu phương tiện vi phạm là công cụ, máy móc hoặc vật khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.”

15. Biện pháp khắc phục hậu quả: 

a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm; buộc thu hồi tiêu hủy tang vật vi phạm đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này; 

b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa; buộc thu hồi loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này; 

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Bán hàng online không rõ nguồn gốc

Bán hàng online không rõ nguồn gốc

     Trong câu hỏi, bạn có thắc mắc việc bán hàng online hàng hóa không rõ nguồn gốc thì bị xử phạt như thế nào? (nhưng không nói cụ thể giá trị hàng hóa là bao nhiêu). 

     Hành vi này sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị dưới 1 triệu đồng

     Hành vi này sẽ bị xử phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.

     Hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đnếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng.

     Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

     Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

     Hành vi đó có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.

     Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.

     Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng.

     Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

     Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.

     Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

     Hành vi này có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu như hàng hóa không rõ nguồn gốc mà bạn kinh doanh có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

     Ngoài ra bạn còn có thể bị áp dụng một trong các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 14 và khoản 14 điều 21 Nghị định số: 185/2013/NĐ-CP

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài biết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về doanh nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn.