Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

Xem mục lục của bài viết1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất2 Câu hòi về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất3 Câu trả lời về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất3.1 1. Cơ sở pháp lý về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới […]

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

Câu hòi về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

     Thưa Luật sư!

     Tôi muốn hỏi về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất được quy định như thế nào?

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất như sau:

1. Cơ sở pháp lý về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

2. Nội dung của Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

     Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc. (Điều 233 Luật Thương mại năm 2005)

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

2.1. Các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics năm 2019

     Các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics (Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về dịch vụ logistics) bao gồm:

  • Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.
  • Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
  • Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.
  • Dịch vụ chuyển phát.
  • Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.
  • Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).
  • Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.
  • Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Dịch vụ vận tải hàng không.
  • Dịch vụ vận tải đa phương thức.
  • Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.
  • Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

     Ngoài các dịch vụ logistics được cung cấp trên thì Nghị định 163/2017/NĐ-CP còn quy định mở về các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận nhưng phải phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại. Không những thế một thương nhân kinh dịch vụ logistics có thể cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ logistics trên.

2.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất

    Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics trên và phải đáp ứng các điều kiện đu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ logistics mà thương nhân muốn đầu tư kinh doanh trên đây.

     Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể trên đây, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử. (Khoản 1, 2 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP)

     Ngoài các điều kiện chung được luật quy định thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics còn phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể đối với thực loại dịch vụ thuộc dịch vụ logistics ví dụ: dịch vụ Vận tải hàng không thì phải đáp ứng đủ các điều kiện về an toàn trong dịch vụ vận tải hàng không,…

2.3. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics

     Ngoài việc đáp ứng các điều kiện, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới được cung cấp dịch vụ logistics theo các điều kiện sau: (Theo Khoản 3, 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP)

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

  • Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
  • Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%.

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

     + Trường hp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

     + Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật:

  • Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.
  • Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.
  • Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.

     Ngoài các trường hợp trên, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 2019 mới nhất
Đánh giá bài viết