Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trườngĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường2 Câu hỏi của bạn về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường:3 Câu trả lời của luật sư về điều kiện kinh doanh dịch […]

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke dịch vụ vũ trường
Đánh giá bài viết

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường

Câu hỏi của bạn về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường:

     Xin chào luật sư!

    Theo như tôi được biết hiện nay đã có văn bản pháp luật mới quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Tuy nhiên, tôi chưa nắm được các điều kiện theo quy định này. Mong luật sư tư vấn giúp tôi

     Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường như sau:

1. Cơ sở pháp lý về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường

2. Nội dung tư vấn về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường

     Hiện nay, Chính Phủ ban hành nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Theo đó, các điều kiện về kinh doanh loại hình dịch vụ đặc biệt này có một số thay đổi, cụ thể như sau:

2.1. Dịch vụ karaoke, vũ trường là gì?

     Căn cứ theo nghị định 54/2019/NĐ-CP, dịch vụ karaoke và vũ trường được hiểu như sau:

  • Dịch vụ karaoke là dịch vụ cung cấp âm thanh, ánh sáng, nhạc, lời bài hát và hình ảnh thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) phục vụ cho hoạt động ca hát tại các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của Nghị định này.
  • Dịch vụ vũ trường là dịch vụ cung cấp sàn nhảy, sân khấu, âm thanh, ánh sáng phục vụ cho hoạt động khiêu vũ, ca hát hoặc chương trình nghệ thuật tại các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường theo quy định của Nghị định này.

     Như vậy, cả hai loại dịch vụ này đều phải được thực hiện ở các cơ sở có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật

2.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

     Theo điều 4 thông tư 54/2019/NĐ-CP, để kinh doanh dịch vụ karaoke cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

2.3. Điều kiện về kinh doanh dịch vũ trường

     Tương tự như kinh doanh dịch vụ karaoke, theo điều 5 nghị định 54/2019/NĐ-CP cơ sở kinh doanh cần phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
  • Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa từ 200 m trở lên.

     Như vậy, đối với hoạt động kinh doanh vũ trường đòi hỏi doanh nghiệp, hộ kinh doanh có tiêu chuẩn về cơ sở vật chất cao hơn hoạt động kinh doanh karaoke.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường

2.4. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường

     Kinh doanh karaoke và vũ trường là hoạt động kinh doanh đặc biệt. Do đó pháp luật quy định khá chặt chẽ về trách nhiệm của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cung cấp các dịch vụ này, theo điều 6 nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về vấn đề này như sau:

Điều 6. Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường

1. Chỉ sử dụng các bài hát được phép phổ biến, lưu hành.

2. Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. 3. Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

4. Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu

5. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

6. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

     Ngoài ra, đối với mỗi loại hình dịch vụ cũng có các quy định riêng về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh. Theo đó:

     – Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke

  • Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
  • Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.

     – Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường

  • Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng.
  • Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi.
  • Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật.

      Kết luận: Hiện nay, để kinh doanh dịch vụ karaooke, vũ trường bạn phải thành lập hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, an ninh trật tự. Đồng thời, cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định về thời gian hoạt động, đối tượng khách hàng và hình thức truyền tải dịch vụ (phù hợp với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục….)

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật  doanh nghiệp 24/7  19006500  để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Văn Chung