Truy thu bảo hiểm thất nghiệp khi đang hưởng mà có việc làm

Truy thu bảo hiểm thất nghiệp khi đang hưởng mà có việc làm5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Truy thu bảo hiểm thất nghiệp2 Câu hỏi của bạn về truy thu bảo hiểm thất nghiệp3 Câu trả lời của Luật sư về truy thu bảo hiểm thất nghiệp3.1 1. Cơ sở pháp lý […]

Truy thu bảo hiểm thất nghiệp khi đang hưởng mà có việc làm
5 (100%) 1 vote

Truy thu bảo hiểm thất nghiệp

Câu hỏi của bạn về truy thu bảo hiểm thất nghiệp

     Chào Luật sư, tôi có một vấn đề muốn nhờ Luật sư giải đáp: ngày 10/3 là ngày tôi đi nhận bảo hiểm thất nghiệp tháng thứ 3 nhưng lại trùng với ngày hết hạn 2 tháng thử việc ở công ty mới.  Vậy tôi có bị truy thu bảo hiểm thất nghiệp không và nếu truy thu thì truy thu 02 tháng tôi đã lãnh rồi không?

     Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về truy thu bảo hiểm thất nghiệp

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về truy thu bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về truy thu bảo hiểm thất nghiệp như sau: 

1. Cơ sở pháp lý về truy thu bảo hiểm thất nghiệp

2. Nội dung tư vấn về truy thu bảo hiểm thất nghiệp

     Chế độ trợ cấp thất nghiệp trên nguyên tắc chung là được chi trả, hỗ trợ cho những người đang trong thời gian không có việc làm. Dựa trên nguyên tắc chung là chỉ chi trả cho những đối tượng đang không có việc làm cho nên đối với những trường hợp không đúng nguyên tắc được chi trả nêu trên sẽ bị truy thu lại số tiền này. Nội dung cụ thể như sau:

    2.1. Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ theo điều 2 Luật việc làm quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

   

Luật này áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc làm.

     Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ cần đáp ứng các điều kiện:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

    Như vậy, khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng luật và đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHTN trước khi chấm dứt hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc thì có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Truy thu bảo hiểm thất nghiệp

Truy thu bảo hiểm thất nghiệp

     2.2. Có truy thu bảo hiểm thất nghiệp khi đang hưởng mà có việc làm

     Điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 28//2015/NĐ-CP quy định về các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau

Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

b) Có việc làm

Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

– Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

– Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

    Theo đó, khi NLĐ kết thúc thời hạn thử việc và có kí hợp đồng lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên với người sử dụng lao động thì sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp, ngày 10/3 là ngày bạn nhận bảo hiểm thất nghiệp, tức là trước đó bạn đã khai báo tìm kiếm việc làm với Trung tâm dịch vụ việc làm. Tại thời điểm bạn khai báo là bạn vẫn chưa có việc làm vì mới đang thử việc nên bảo hiểm thất nghiệp của tháng 3 bạn vẫn được hưởng như bình thường. 

Kết luận: Căn cứ vào thời điểm khai báo tìm kiếm việc làm, nếu khi ấy bạn vẫn đang thử việc và sau thời điểm khai báo tìm kiếm việc làm bạn mới ký hợp đồng lao động thì tháng khai báo đó bạn vẫn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Bài viết tham khảo

     Để được tư vấn chi tiết về Truy thu bảo hiểm thất nghiệpquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Diệu