Chi nhánh có được quyền ký kết hợp đồng không

Chi nhánh có được ký kết hợp đồng không...công ty ủy quyền cho chi nhánh ký kết các hợp đồng, giao dịch..so sánh văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh..

Chi nhánh có được ký kết hợp đồng

Câu hỏi của bạn về chi nhánh có được ký kết hợp đồng:

     Xin chào luật sư!

 Quý anh (chị) vui lòng cho e hỏi xíu nha! Công ty e giờ chuẩn bị ký hợp đồng nước thải với chi nhánh công ty A, trong khi đó đã ký hợp đồng nước thải với công ty A rồi, giờ ký với chi nhánh nữa, mà Công ty A và Chi nhánh Công ty A có 2 tờ giấy đăng ký kinh doanh, cùng tại 1 địa chỉ. Quý anh (chị) cho e hỏi: Nếu công ty e ký hợp đồng cùng lúc với Công ty A và chi nhánh Công ty A như vậy có được không ạ, có vi phạm gì không, khi xuất hóa đơn thì sẽ cùng 1 địa chỉ, chỉ khác là tên công ty là Công ty A và Chi nhánh Công ty A thôi! Rất mong nhận được phản hồi của Quý Anh (chị) E xin cám ơn ạ!

Câu trả lời của luật sư về chi nhánh có được ký kết hợp đồng:

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về chi nhánh có được ký kết hợp đồng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chi nhánh có được ký kết hợp đồng như sau:

1. Căn cứ pháp lý về chi nhánh có được ký kết hợp đồng

2. Nội dung tư vấn về chi nhánh có được ký kết hợp đồng

     Bạn đang thắc mắc về vấn đề chi nhánh có được ký kết hợp đồng hay không. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Chi nhánh là gì?

    Theo điều 84 Bộ luật dân sự 2015, chi nhánh được quy định như sau:

Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.

2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.

3. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân.

4. Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai.

5. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền.

6. Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.

      Đồng thời, điều 45 luật Doanh nghiệp 2014 cũng quy định về vấn đề này như sau:

Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

     Theo đó, chi nhánh chỉ là đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp chứ không có tư cách pháp nhân. Để được coi là pháp nhân cần thỏa mãn các điều kiện theo điều 74 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể như sau:

Điều 74. Pháp nhân

1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

     Như vậy, chi nhánh công ty không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện nêu trên nên không được coi là pháp nhân. Chúng ta có thể định nghĩa về chi nhánh như sau: 

“Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.

Chi nhánh có được ký kết hợp đồng

2.2. Chi nhánh công ty có được ký kết hợp đồng thay công ty không?

     Như đã phân tích ở trên, Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân nên không thể nhân danh chính mình ký kết hợp đồng với đối tác. Tuy nhiên, về mặt kinh doanh, chi nhánh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Điều này có thể hiểu là, công ty có thể ủy quyền cho chi nhánh trực tiếp ký hợp đồng thương mại với khách hàng và thực hiện nội dung hợp đồng. Như vậy, chi nhánh được phép thay mặt công ty ký kết hợp đồng trong trường hợp công ty ủy quyền cho chi nhánh ký kết các hợp đồng đó.

     Kết luận: Công ty bạn chỉ được ký kết hợp đồng với chi nhánh công ty nếu chi nhánh đó được công ty A ủy quyền.

Bài viết tham khảo:


So sánh chi nhánh và văn phòng đại diện

     Câu hỏi: Luật sư cho tôi hỏi, chi nhánh và văn phòng đại diện giống và khác nhau như thế nào?

     Trả lời:

Phân biệt chi nhánh và văn phòng đại diện

   Theo Khoản 2, Điều 45, Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó

    Vì vậy văn phòng đại diện không được trực tiếp kinh doanh. Tuy không được ký kết các hợp đồng kinh tế với dấu của Văn phòng đại diện, nhưng vẫn ký kết hợp đồng theo sự ủy quyền của công ty đã mở Văn phòng đại diện đó sẽ đóng dấu doanh nghiệp.

    Theo đó, chi nhánh và văn phòng đại diện có những điểm khác biệt như sau:

a. Giống nhau

     – Đều là đơn vị phụ thuộc của một công ty (ngân hàng, công ty, tổ chức kinh doanh..)
     – Không có tư cách pháp nhân
     – Đại diện theo ủy quyền của chủ doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức.
     – Hoạt động của chi nhánh cũng như văn phòng đại diện nhân danh chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức đó.

b. Khác nhau

 

Chi nhánh

Văn phòng đại diện

Phạm vi

Chi nhánh của một doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động trong đơn vị phạm vi ranh giới quốc gia

Văn phòng đại diện hoạt động theo khu vực, có thể ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, tổ chức

Công việc, nghiệp vụ

Được phép thực hiện các công việc, nghiệp vụ như doanh nghiệp mẹ của mình

Không được phép thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến doanh nghiệp mẹ

Hoạt động

Là đơn vị phụ thuộc có thể thuê mướn lao động và có phạm vi quyền hạn cao hơn, có thể thực hiện1 phần/toàn bộ hoạt động sinh lợi nhuận trực tiếp (như ký hợp đồng mua bán hang hóa, dịch vụ của công ty).

Là đơn vị phụ thuộc có thể thuê mướn lao động (hợp đồng lao động), xúc tiến thương mại (hợp đồng quảng cáo xúc tiến sản phẩm), nhưng không được thực hiện hoạt động sinh lợi nhuận trực tiếp.

Bài viết tham khảo:


 

Chi nhánh có được ký kết hợp đồng


Thủ tục thành lập chi nhánh của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

     Câu hỏi: Luật sư cho tôi hỏi thủ tục thành lập chi nhánh công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định như thế nào?

     Trả lời:

     1.1. Khái niệm công ty TNHH hai thành viên trở lên

     Theo điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014, khái niệm Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên được quy định như sau:

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

     1.2. Thủ tục thành lập chi nhánh của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

      Căn cứ theo luật Doanh nghiệp 2014 và nghị định 78/2015/NĐ-CP, quy trình thành lập chi nhánh công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm các bước sau:

     Bước 1: Hồ sơ cần chuẩn bị gồm

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh.

  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

      Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

     + Địa điểm nộp hồ sơ: tại phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh.

     + Thời gian nhận kết quả: Sau 03 ngày làm việc, căn cứ vào ngày hẹn trên giấy biên nhận doanh nghiệp đến nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ

      ( Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo để doanh nghiệp sửa đổi bổ sung hồ sơ cho phù hợp)

     Tóm lại: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, thẩm quyền ký kết giao dịch phải là người đại diện theo pháp luật và phải là con dấu của pháp nhân. Chi nhánh được nhân danh mình ký kết hợp đồng nếu được công ty ủy quyền hợp pháp.

   Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Chi nhánh có được ký kết hợp đồng, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật Doanh nghiệp: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Văn Chung