Hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định như thế nào

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA   Câu hỏi của bạn:      Quy định chung của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa Kiến thức của bạn: Căn cứ pháp luật: Luật doanh nghiệp 2014 Bộ Luật dân sự 2015 Nội dung tư vấn:      Hợp đồng mua bán hàng hóa là […]

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

 

Câu hỏi của bạn:

     Quy định chung của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

Kiến thức của bạn:

Căn cứ pháp luật:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Bộ Luật dân sự 2015

Nội dung tư vấn:

     Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán

  1. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa phải được lập thành văn bản theo đúng quy định của pháp luật
  1. Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa

     Căn cứ theo luật thương mại năm 2005, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa bao gồm:

  • Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
  • Những vật gắn liền với đất đai.
  1. Hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa

    Căn cứ theo điều 401 Bộ luật dân sự 2015 thì Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. Việc sửa đổi bổ sung hoặc hủy bỏ phải dựa trên sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật

hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa

  1. Các trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa bị vô hiệu

.        Căn cứ theo khoản 1 điều 407,Bộ luật dân sự 2015, Hợp đồng vô hiệu  : “1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.”

   Như vậy các trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa bị vô hiệu bao gồm:

  • Do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
  • Do giả tạo
  • Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
  • Do bị nhầm lẫn
  • Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
  • Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
  • Do không tuân thủ quy định về hình thức
  1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sư vô hiệu:

     Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội và do giả tạo thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế

      Các trường hợp còn lại : 02 năm kể từ ngày

  • Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;
  • Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;
  • Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;
  • Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;
  • Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.

          Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.                                                                                                       

     Liên kết tham khảo:

Hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định như thế nào
Đánh giá bài viết