Xác định các chi phí khác được bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017

Xác định các chi phí khác được bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 20175 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ KHÁC ĐƯỢC BỒI THƯỜNG2 Câu hỏi của bạn về vấn đề xác định các chi phí khác được bồi thường:3 Câu trả […]

Xác định các chi phí khác được bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
5 (100%) 1 vote

XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ KHÁC ĐƯỢC BỒI THƯỜNG

 

Câu hỏi của bạn về vấn đề xác định các chi phí khác được bồi thường:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn được Luật sư giải đáp:

Xác định các chi phí khác được bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017

Xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề xác định các chi phí khác được bồi thường:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề xác định chi phí khác được bồi thường, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề xác định chi phí khác được bồi thường như sau:

1. Cơ sở pháp lý về vấn đề xác định các chi phí khác được bồi thường:

2. Nội dung tư vấn về vấn đề xác định các chi phí khác được bồi thường:

     Điều 28 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định vấn đề xác định các chi phí khác được bồi thường như sau:

2.1 Các chi phí hợp lý khác được bồi thường

Bao gồm:

  • Chi phí thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại, in ấn tài liệu, gửi đơn thư trong quá trình khiếu nại, tố cáo; chi phí thuê người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại;

  • Chi phí đi lại để thăm gặp của thân nhân người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án phạt tù trong tố tụng hình sự.

     Thân nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án phạt tù được xác định theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, pháp luật về thi hành án hình sự.

2.2 Xác định các chi phí hợp lý khác được bồi thường

  • Chi phí thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại, in ấn tài liệu được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp với giá trị được xác định tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này nhưng tối đa không quá mức quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức; chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước.

     Trường hợp người yêu cầu bồi thường không xuất trình được hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các chi phí quy định tại điểm này thì chi phí được bồi thường không quá 06 tháng lương cơ sở tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này cho 01 năm tính từ thời điểm bắt đầu khiếu nại hoặc tố cáo hoặc tham gia tố tụng cho đến ngày có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;

  • Chi phí gửi đơn thư đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết được tính theo biên lai cước phí bưu chính với giá trị được xác định tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này.

Xác định các chi phí khác được bồi thường

Xác định các chi phí khác được bồi thường

     Trường hợp người yêu cầu bồi thường không xuất trình được biên lai cước phí đối với các chi phí quy định tại điểm này thì chi phí được bồi thường không quá 01 tháng lương cơ sở tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này cho 01 năm tính từ thời điểm bắt đầu khiếu nại hoặc tố cáo hoặc tham gia tố tụng cho đến ngày có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;

  • Chi phí thuê người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại được thanh toán theo hợp đồng thực tế nhưng không quá mức thù lao do Chính phủ quy định đối với luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và chỉ thanh toán cho một người bào chữa hoặc một người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại tại một thời điểm.

2.3 Chi phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được xác định theo số người, số lần thăm gặp thực tế nhưng không quá số người, số lần được thăm gặp tối đa theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, pháp luật về thi hành án hình sự. Trường hợp không chứng minh được số người, số lần thăm gặp thực tế thì chi phí này được xác định theo số người, số lần được thăm gặp tối đa theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, pháp luật về thi hành án hình sự.

2.4 Khoảng thời gian làm căn cứ xác định chi phí được bồi thường quy định tại Điều này được tính từ ngày phát sinh thiệt hại thực tế cho đến ngày có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề xác định các chi phí khác được bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hành chính: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.