Văn bản công chứng có giá trị khi vắng mặt các bên trong hợp đồng?

TRÁCH NHIỆM CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON CÁI SAU KHI LY HÔN (tiếp) Câu hỏi của bạn:      Cảm ơn Công ty đã gửi mail tư vấn giúp tôi. Tôi còn 1 vấn đề sau liên quan xin được Công ty tư vấn:      Tôi đã ký vào giấy xác nhận ngôi […]

TRÁCH NHIỆM CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON CÁI SAU KHI LY HÔN (tiếp)

Câu hỏi của bạn:

     Cảm ơn Công ty đã gửi mail tư vấn giúp tôi. Tôi còn 1 vấn đề sau liên quan xin được Công ty tư vấn:

     Tôi đã ký vào giấy xác nhận ngôi nhà là tài sản riêng của chồng tôi, kể từ khi tôi ký vào giấy xác nhận đó cho đến nay đã được 1 năm. Tôi được biết theo quy định của pháp luật hiện hành thì những giấy tờ, văn bản liên quan đến bất động sản phải được công chứng, chứng thực, khi không được công chứng là không đúng theo quy định nên văn bản sẽ không có hiệu lực pháp luật. Nếu tại thời điểm chồng tôi ở cơ quan công chứng, chứng thực để công chứng chứng thực giấy xác nhận này mà không có mặt của tôi ở đó, cán bộ công chứng chỉ nhận giấy xác nhận do chồng tôi mang đến thì cán bộ chứng thực có thực hiện công việc của họ không? Hay là bắt buộc tôi và chồng tôi phải có mặt tại đó để tôi ký trước sự chứng kiến của cán bộ công chứng rồi cán bộ mới thực hiện công việc của họ thì giấy xác nhận này mới có hiệu lực pháp luật?

     Tôi rất mong nhận được hồi âm của Công ty. Trân trọng cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

  1. Công chứng là gì và giá trị pháp lý của văn bản công chứng

     Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

     Giá trị pháp lý của văn bản công chứng được quy định như sau:

  • Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
  • Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.
  1. Văn bản công chứng có giá trị khi vắng mặt các bên trong hợp đồng?

     Tại Điều 48 Luật Công chứng quy định việc ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng như sau:

     “1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên.

     Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.

  1. Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.
  2. Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:

     a) Công chứng di chúc;

     b) Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;

     c) Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.”

     Như vậy, văn bản ký kết giữa bạn và chồng mình cần thực hiện khi có đủ 2 vợ chồng và thực hiện ký trước mặt công chứng viên. Thiếu một trong hai bên hoặc văn bản thỏa thuận không được ký kết trước mặt công chứng viên thì văn bản này sẽ không có hiệu lực pháp luật.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     – Trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái sau khi ly hôn

     – Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

     Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo:


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.