Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2021

Tạm ngừng kinh doanh là một giải pháp an toàn khi Chính Phủ ban hành các lệnh giãn cách xã hội. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh được hướng dẫn trong bài viết..

Câu hỏi của bạn:

     Xin chào luật sư! Hiện nay do tình hình dịch bệnh covid-19 diễn biến phức tạp, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành chỉ thị 17/CT-UBND và công điện 17/CĐ-UBND để thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội phòng chống dịch bệnh. Theo đó, công ty của tôi thuộc diện phải tạm ngừng hoạt động kinh doanh cho đến khi có thông báo mới. Ngoài ra, thời điểm này không còn thích hợp để công ty của tôi tiếp tục kinh doanh. Vậy luật sư có thể tư vấn cho tôi về điều kiện và thủ tục tạm ngừng kinh doanh được không? Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau:

Cơ sở pháp lý:

1. Những trường hợp tạm ngừng kinh doanh 

     Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020, có hai trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh đó là:

1.1. Tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của chủ sở hữu công ty

     Tạm ngừng kinh doanh công ty là việc công ty tạm ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định. Việc tạm ngừng kinh doanh là một phương án tối ưu cho doanh nghiệp so với hình thức giải thể khi doanh nghiệp tạm thời gặp khó khăn trong kinh doanh. Theo đó, Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

1.2. Tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

      Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:

  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.

     Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, môi trường, tòa án là cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp vi phạm trên đây. Hồ sơ và thủ tục tạm ngừng kinh doanh sẽ được chúng tôi phân tích dưới đây.

2. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 

     Căn cứ theo điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP hồ sơ tạm ngừng kinh doanh bao gồm những giấy tờ sau:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo thông tư 01/2021/TT-BKHĐT
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
  • Giấy ủy quyền (nếu có)
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu có)

>>>Xem thêm: Mẫu biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 

3.1. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quyết định của chủ doanh nghiệp

     Theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện như sau:

     Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. 
     Cách thức thực hiện: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục tiến hành nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
     Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hệ thống đăng ký doanh nghiệp sẽ gửi giấy biên nhận hồ sơ qua email của người nộp hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
     Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm việc ra thông báo về việc sửa đổi bổ sung hồ sơ hoặc thông báo về việc hồ sơ đã hợp lệ.
    Bước 4: Người đại diện thực hiện thủ tục lên phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh
    Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

>>Xem thêm:  Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

3.2. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
     Việc tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại Điều 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
  • Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Những lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh công ty

  • Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày trước ngày tạm ngừng.
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm. Theo quy định hiện hành, không giới hạn tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm như quy định cũ trước đây.
  • Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
  • Người thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thể là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền.
  • Trong quá trình tạm ngừng doanh nghiệp công ty vẫn phải đóng thuế môn bài và nộp báo cáo tài chính cho những tháng chưa tạm ngừng trong năm.

 

5. Tình huống tham khảo:

Xin chào luật sư! công ty tôi là công ty cổ phần tính đến nay đã thông báo tạm ngừng hoạt động được 06 tháng (thời hạn tạm ngừng khi đăng ký là 01 năm). Vậy giờ chúng tôi muốn tiếp tục hoạt động thì phải làm gì thưa luật sư?

    Với trường hợp của công ty bạn đăng ký tạm ngừng hoạt động 01 năm nhưng đến nay mới được 06 tháng và muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh. Theo đó, căn cứ theo khoản 5 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Trường hợp doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

     Doanh nghiệp có thể đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đồng thời với đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đồng thời với tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh?

    Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo thông tư 01/2021/TT-BKHĐT như sau:

TÊN DOANH NGHIỆP

_________

Số: ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

…, ngày…. tháng….năm…..

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế;……………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):    

   Ngày cấp …/…/…………………………………………………. Nơi cấp:…………………………

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh

kể từ ngày….tháng….năm………….. đến hết ngày…. tháng…. năm………….

Lý do tạm ngừng:………………………………………………………………………………………………..

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày.. ..tháng.. ..năm………………………

Lý do tiếp tục kinh doanh: ………………………………………………………………………………………

Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động’’:

Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.

– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Mã Số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: .

Số giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):  

Ngày cấp …/…/………………………………………………….. Nơi cấp:………………………

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CÚA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH

(Ký và ghi họ tên)3

 

 

Câu hỏi 2: Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh?

    Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp. Bạn có thể tải mẫu quyết định tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại link dưới đây:

Câu hỏi 3: Trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp có được xuất hóa đơn không?

     Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, công ty không được phép hoạt động kinh doanh. Do đó, việc xuất hóa đơn trong giai đoạn này là không đúng theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp đang nợ thuế có được phép tạm ngừng hoạt động không?

    Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

>>Xem thêm: Thủ tục xin gia hạn nộp thuế do ảnh hưởng của covid-19

7. Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của công ty luật Toàn Quốc

     Thấu hiểu những khó khăn các doanh nghiệp gặp phải trong việc tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, công ty Luật Toàn Quốc Với phương châm “Pháp luật cho cuộc sống” sẽ cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh nhanh chóng, hiệu quả và ít tốn chi phí nhất. Chúng tôi với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp, sẽ hỗ trợ các bạn giải quyết một số vấn đề liên quan đến:

  • Tư vấn về quy định, điều kiện để thực hiện tạm ngừng kinh doanh công ty
  • Tư vấn thủ tục thông báo tạo ngừng hoạt động kinh doanh
  • Tư vấn về những hoạt động/trách nhiệm công ty sẽ phải thực hiện trong quá trình tạm ngừng kinh doanh
  • Hỗ trợ các doanh nghiệp chuẩn bị, soạn thảo giấy tờ hồ sơ liên quan đến thủ tục như thông báo tạm ngừng kinh doanh, biên bản họp của chủ sở hữu doanh nghiệp về việc tạm ngừng hoạt động,…
  • Đại diện, thay mặt công ty thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước về doanh nghiệp
  • Trao tận tay khách hàng kết quả thông báo tạm ngừng kinh doanh
  • Cung cấp các văn bản pháp luật về doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp tự mình thực hiện thủ tục nếu doanh nghiệp có yêu cầu

    Luật Toàn Quốc mong những gì chúng tôi tư vấn nêu trên về tạm ngừng kinh doanh sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật doanh nghiệp. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Văn Chung