Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài. Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được xem xét giải quyết theo quy định tại Chương XVIII Luật

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Kiến thức của bạn:

     Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài.

Kiến thức của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài 

  1. Nguyên tắc áp dụng pháp luật giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

     Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được xem xét giải quyết theo quy định tại Chương XVIII Luật Tố tụng hành chính. Trường hợp trong Chương này không có quy định thì được áp dụng các quy định khác có liên quan của Luật này để giải quyết.

     Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là vụ án hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Có đương sự là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
  • Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính đó xảy ra ở nước ngoài.
  • Có liên quan đến tài sản ở nước ngoài.
  1. Xác định năng lực tố tụng hành chính của người nước ngoài khi giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

     Năng lực tố tụng hành chính của người nước ngoài gồm: năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính được xác định như sau:

  • Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch. Trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch thì theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú. Nếu người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam.
  • Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có quốc tịch và cư trú tại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch và cư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất.
  • Theo pháp luật Việt Nam nếu người nước ngoài có nhiều quốc tịch và một trong các quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam.

     Người nước ngoài có thể được công nhận có năng lực hành vi tố tụng hành chính tại Tòa án Việt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nước ngoài thì họ không có năng lực hành vi tố tụng hành chính, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng hành chính.

  1. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài khi giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

     Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo một trong các phương thức sau đây:

  • Theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Theo đường ngoại giao đối với đương sự cư trú ở nước mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế.
  • Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này.
  • Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài.
  • Đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì việc tống đạt có thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
  • Theo đường dịch vụ bưu chính cho người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài.

     Trường hợp các phương thức tống đạt quy định trên thực hiện không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương 3 lần trong 3 ngày liên tiếp.

vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

Giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

  1. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài khi giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

     a. Tòa án nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt

     Khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

  • Không mở phiên họp khi đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt đã liệt kê tại phần 3 trên và đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và vụ án hành chính thuộc trường hợp không đối thoại được quy định tại Điều 135 Luật Tố tụng hành chính.
  • Hoãn phiên họp nếu đã nhận được thông báo về việc tống đạt đã hoàn thành nhưng đến ngày mở phiên họp mà Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên họp. Nếu đến ngày mở lại phiên họp mà đương sự ở nước ngoài vẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là trường hợp không tiến hành đối thoại được.

     Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau đây:

  • Đương sự ở nước ngoài có đơn đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất.
  • Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn xin xét xử vắng mặt.

     b. Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt

     Hoãn phiên tòa khi có đủ các điều kiện sau:

  • Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt.
  • Tòa án không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài.
  • Đến ngày mở phiên tòa, đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ.

     Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp hoặc cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài trong trường hợp Tòa án thực hiện việc tống đạt thông qua các cơ quan này:

  • Bộ Tư pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Bộ Tư pháp nhận được văn bản của Tòa án. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án. Hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án.
  • Cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Tòa án về kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án.
  1. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa khi giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

     Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại (gọi tắt là phiên họp), mở lại phiên họp, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ việc cho đương sự ở nước ngoài.

     Thời hạn mở phiên họp, phiên tòa khi giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được xác định như sau:

  • Phiên họp phải được mở sớm nhất là 4 tháng và chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp chậm nhất là 30 ngày.
  • Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 6 tháng và chậm nhất là 8 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 30 ngày, trừ trường hợp Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài.

     Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

  • Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ.
  • Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài.
  • Tòa án đã thực hiện các biện pháp khác như niêm yết công khai, thông báo trên Đài phát thanh, kênh truyền hình theo quy định.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     – Hoãn phiên tòa sơ thẩm hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015

     – Thủ tục giám đốc thẩm vụ án hành chính trong tố tụng hành chính

     Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hành chính miễn phí 24/7 :19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn!

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng./.

     Trân trọng ./.

     Liên kết tham khảo: