Thủ tục đăng ký người giám hộ 2019 với giám hộ đương nhiên và giám hộ cử

Thủ tục đăng ký người giám hộ 2019 với giám hộ đương nhiên và giám hộ cử5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGƯỜI GIÁM HỘ 20192 Câu hỏi về thủ tục đăng ký người giám hộ 20193 Câu trả lời về thủ tục đăng ký người giám hộ 20193.1 1. […]

Thủ tục đăng ký người giám hộ 2019 với giám hộ đương nhiên và giám hộ cử
5 (100%) 1 vote

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGƯỜI GIÁM HỘ 2019

Câu hỏi về thủ tục đăng ký người giám hộ 2019

    Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn hỏi thủ tục đăng ký người giám hộ 2019 bao gồm đăng ký giám hộ đương nhiên, đăng ký giám hộ cử được thực hiện như thế nào. Thẩm quyền đăng ký giám hộ 2019 hiện nay thuộc về ai. Xin chân thành cảm ơn./.

Câu trả lời về thủ tục đăng ký người giám hộ 2019

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục đăng ký người giám hộ 2019 chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục đăng ký người giám hộ 2019 như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục đăng ký người giám hộ 2019

2. Nội dung tư vấn về thủ tục đăng ký người giám hộ 2019

2.1. Quyền giám hộ

     Theo quy định tại điều 46 bộ luật dân sự 2015, giám hộ là việc người giám hộ thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.

     Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.

     Theo quy định tại điều 47 bộ luật dân sự, người được giám hộ chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu bao gồm:

  • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
  • Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
  • Người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Thủ tục đăng ký người giám hộ 2019

Thủ tục đăng ký người giám hộ 2019

     Người giám hộ bao gồm:

  • Giám hộ đương nhiên;
  • Cá nhân, pháp nhân được UBND cấp xã cử: Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên thì UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.
  • Cá nhân, pháp nhân được Tòa án chỉ định: Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ đương nhiên về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.

2.2. Thủ tục đăng ký giám hộ

2.2.1. Thẩm quyền đăng ký giám hộ

     Ủy ban nhân dân cấp xã, ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền đăng ký giám hộ. Cụ thể được quy định tại điều 19, điều 39 Luật Hộ tịch và điều 8 thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ;
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam;
  • Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi người giám hộ hoặc người được giám hộ là công dân Việt Nam cư trú, thực hiện đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau.
2.2.2. Thủ tục đăng ký giám hộ cử

    Thủ tục đăng ký giám hộ cử quy định tại điều 20 và điều 40 luật hộ tịch như sau:

  • Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch
  • Nếu thấy đủ điều kiện thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ nếu thuộc thẩm quyền của UBND xã, 5 ngày nếu thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.
2.2.3. Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên

     Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên dù thuộc thẩm quyền của cơ quan nào cũng đều thực hiện theo quy định tại điều 21 Luật hộ tịch như sau:

  • Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.
  • Nếu thấy đủ điều kiện thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục đăng ký người giám hộ 2019, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.