Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện nay – Luật Toàn Quốc

Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN2 Câu hỏi của bạn về thủ tục đăng ký kết hôn:3 Câu trả lời của Luật sư về thủ tục đăng ký kết hôn:3.1 1. Căn cứ pháp lý về thủ tục đăng ký kết hôn3.2 2. Nội dung tư vấn về thủ […]

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Câu hỏi của bạn về thủ tục đăng ký kết hôn:

     Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện nay như thế nào?

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục đăng ký kết hôn:

     Chào bạn! Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục đăng ký kết hôn

2. Nội dung tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn

     Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

2.1 Hồ sơ đăng ký kết hôn

     Căn cứ theo Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định
  • Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, nữ cấp)

Khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, người đăng ký kết hôn phải xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tư pháp hộ tịch kiểm tra:

  • CMTND, hộ chiếu của người có yêu cầu đăng ký kết hôn (bản chính).
  • Bản chính Sổ hộ khẩu.

Lưu ý:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân trong hồ sơ phải là bản chính. Không sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích sử dụng khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Không sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích làm thủ tục đăng ký kết hôn để sử dụng vào mục đích khác.
  • Trong trường hợp bên kết hôn là người có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải xuất trình bản chính bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử của người vợ(hoặc người chồng) đã chết khi yêu cầu cấp xác nhận về tình trạng hôn nhân.
Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn

2.2 Thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn

     Theo quy định tại Khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

    “Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn sẽ có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn”

2.3 Thời hạn giải quyết

     Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam nữ ký vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

     Trong trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7  19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.  

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện nay – Luật Toàn Quốc
Đánh giá bài viết