Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng theo pháp luật

Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng theo pháp luậtĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng2 Câu hỏi về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng3 Câu trả lời về thủ tục cấp […]

Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng theo pháp luật
Đánh giá bài viết

Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

Câu hỏi về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

     Chào luật sư. Lời đầu tiên cho tôi được chúc luật sư và gia đình, cùng toàn thể cộng sự của luật sư sức khỏe, may mắn, hạnh phúc và thành công.

     Xin phép luật sư cho tôi hỏi: thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?

Câu trả lời về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

2. Nội dung tư vấn về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

     Trong câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng: “thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng” Với nội dung câu hỏi nêu trên, căn cứ vào các quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 và các văn bản pháp luật liên quan, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     Tại điều 21 Luật quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 quy định về thủ tục trang bị vũ khí quân dụng như sau:

Điều 21. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

1. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng; bản sao Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất kho; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;

……………….

2. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

a. Hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

     Hồ sơ cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện bao gồm:

  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng; bản sao Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất kho; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
  • Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuấtnhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì trong hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;

b. Thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng 

     Tại khoản 2 điều 15 Nghị định số 79/2018/NĐ-CP quy định về Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ như sau:

  • Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của bộ, ngành ở trung ương và doanh nghiệp do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  • Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương.

c. Thủ tục thực hiện cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

     Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền được nêu tại mục b nêu trên tiến hành kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

     Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ cấp cho cơ quan, đơn vị được trang bị và có thời hạn 05 năm. Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng hết hạn được cấp đổi; bị mất, hư hỏng được cấp lại

     Tóm lại, Vũ khí quân dụng là loại vũ khí có tính năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc phá hủy tài sản của công dân. Do vậy về nguyên tắc thì việc cấp giấu phép sử dụng phải cực kỳ nghiêm ngặt. Theo quy định của Luật quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 thì vũ khí quân chỉ được cấp cho một số đối tượng nhất định, đồng thời việc cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng cũng phải tuân thủ đúng trình tự luật định

     Bài viết tham khảo:

   Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

     Chuyên viên: An Dương