Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự quy định như thế nào? Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu khởi kiện?

    Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

      Bạn đang tìm hiểu quy định pháp luật về Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự như: Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là gì; trường hợp nào không áp dụng thời hiệu khởi kiện hay thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện,… và một số câu hỏi khác nữa.  Vì vậy hãy cùng Luật Toàn Quốc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là gì? 

     Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

     Như vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà các chủ thể trong vụ án có quyền khởi kiện đến Toà án nhân dân để yêu cầu cơ quan này giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể đó khi bị xâm phạm.

2. Cách tính thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

     Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

     Như vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

3. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự 

     Căn cứ  Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

  •  Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

      Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

      Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;

  • Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:

– Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;

– Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được

     Như vậy, thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định như trên.

4. Hỏi đáp về Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Câu hỏi 1: Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu khởi kiện?

  • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  •  Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Câu hỏi 2: Hết thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì tòa án có thụ lý không?

     Theo quy  định tại khoản 2 điều 149 Bộ luật dân sự Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điêu kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc. Như vậy hiện nay dù hết thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì Tòa án vẫn thụ lý. Trường hợp một hoặc các bên yêu cầu áp dụng thời hiệu thì tòa án mới áp dụng.

Câu hỏi 3: Khi hết thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự đương sự có quyền kiện không?

     Căn cứ và Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

     Mặt khác, theo Khoản 2 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

     Như vậy, vụ án dân sự đã hết thời hiệu khởi kiện thì đương sự có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, nhưng việc để tòa giải quyết vụ án dân sự đã hết thời hiệu khi các bên trong vụ án không yêu cầu áp dụng thời hiệu.

 Bài viết liên quan:

Liên hệ Luật sư tư vấn về: Nơi cư trú cho người chưa thành niên.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về nơi cư trú cho người chưa thành niên không mà không thể tự mình giải quyết được, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Luật Sư luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ tư vấn cho bạn về quy định nơi cư trú. Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

+ Luật sư tư vấn miễn phí qua tổng đài: 19006500 

+ Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0931191033

+ Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com

Chuyên viên: Trà My

 

vote