Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp theo quy định mới nhất

Vote Xem mục lục của bài viết1 Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp2 Câu hỏi của bạn về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp3 Câu trả lời của của Luật sư về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp3.1 1. Cơ sở pháp lý về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp3.2 2. […]

Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp

Câu hỏi của bạn về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp

     Chào luật sư! tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: hiện nay tôi có 300m2 đất nông nghiệp có sổ đỏ, được sử dụng thường xuyên, nay diện tích đất đó nằm trong diện quy hoạch làm đường của Huyện. Vậy tôi muốn hỏi cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp của tôi. Cảm ơn luật sư

Câu trả lời của của Luật sư về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuy quy đinh mới nhất. Câu hỏi của bạn Luật sư xin được trả lời và đưa ra ra quan điểm như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp

2. Nội dung tư vấn về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp

Hiện nay hoạt động thu hồi đất nông nghiệp của nhà nước diễn ra rất phổ biến, Khi thu hồi đất nhà nước đều có quyết định và chính sách bồi thường đất và tài sản trên đất, thẩm quyền thu hồi đất cũng được quy định rất rõ cho từng hoạt động, mục đích thu hồi đất. Sau đây Luật sư chúng tôi xin được tư vấn như sau:

2.1 Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 

     Căn cứ các điều 16  luật đất đai 2013

Điều 16: Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất

1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

     Như vậy nhà nước thu hồi đất của bạn vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là hoàn toàn đúng pháp luật, Cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định thu hồi đất và làm công tác bồi thường. Điều kiện và mức đền bù bồi thường được quy định chi tiết tại Luật đất đai 2013 và nghị định 47/2014/NĐ- CP, thông tư 77/2014/TT- BTNMT và quyết định của từng UBND tỉnh về việc thu hồi đất, đền bù bồi thường khi thu hồi.

Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp

2.2 Thẩm quyền thu hồi đất 

    Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất hiện nay bao gồm: UBND huyện, UBND tỉnh. Cụ thể, căn cứ điều 66 Luật đất đai 2013, việc phân cấp quyền hạn thu hồi đất, thực hiện việc đền bù bồi thường, hỗ trợ tái định cư được thực hiện như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

 Kết luận: Như vậy, thẩm quyền thu hồi đất được dựa trên căn cứ chủ sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình, hay tổ chức. Trong trường hợp của gia đình bạn, cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình là Ủy ban nhân dân cấp Huyện. Việc thu hồi đất được thực hiện theo trình tự luật định, chi tiết tham khảo: Tại đây

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn đất đai 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Nguyễn Duyệt