• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Bạn đang có nhu cầu mua nhà ở xã hội. Bạn đang chuẩn bị hồ sơ nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, không biết bộ hồ sơ gồm những loại giấy tờ nào? Hoặc bạn từng nghe đến biểu mẫu 01a mua nhà ở xã hội nhưng không biết là biểu mẫu gì, dùng cho trường hợp nào? Theo dõi nội dung bài viết dưới đây để nắm được thông tin chi tiết.

  • Tải mẫu 01a mua nhà ở xã hội mới nhất
  • mẫu 01a mua nhà ở xã hội
  • Tin tức tổng hợp
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

1. Mẫu 01a mua nhà ở xã hội là mẫu gì?

     Theo quy định tại Luật nhà ở hiện hành, hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội gồm có đơn đăng ký; giấy tờ chứng minh đối tượng, giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập và giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở.

     Ngày 10/11/2025, Bộ xây dựng ban hành Thông tư 32/2025/TT-BXD trong đó quy định biểu mẫu 01a. Đây là biểu mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để mua nhà ở xã hội.

     Mẫu 01a là biểu mẫu dành cho các đối tượng sau đây:

  • Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, trừ trường hợp không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
  • Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

mẫu 01a mua nhà ở xã hội

2. Tải Mẫu 01a mua nhà ở xã hội

Mẫu số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP

1. Kính gửi[1]:………………………………………………………………………

2. Họ và tên:………………………………………………………………………

3. Căn cước công dân số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………

4. Nơi ở hiện tại[2]:…………………………………………………………………

5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ...... ………………………………..

6. Nghề nghiệp: .......................................................................................................

7. Tên cơ quan/đơn vị: ............................................................................................

8. Là đối tượng[3]: .....................................................................................................

9. Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

                                                                                      ........., ngày ....... tháng ...... năm .......
                                                                                                        Người kê khai
                                                                                                    (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

Ông/Bà………….là đối tượng[4] ……………......……, có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền công/tiền lương là…….…..... đồng/tháng.

(Ký tên, đóng dấu)

3. Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01a mua nhà ở xã hội 

[1] Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.

Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.

[2] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.

[3] Ghi rõ người kê khai là đối tượng:

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ hưu);

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Trường hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại mục 8.

[4] Đối tượng thuộc mục kê khai số 3

     Bài viết cùng chuyên mục:

Hỗ trợ về nội dung bài viết.

     Nếu bạn còn những thắc mắc chưa hiểu hết về bài viết, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành, giải đáp những câu hỏi của bạn.

     Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

     + Tư vấn miễn phí qua tổng đài gọi: 19006500

     + Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0968565601

     + Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: [email protected]

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn sự tin tưởng của quý khách dành cho chúng tôi!

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6500