Quy định về cách ghi địa danh khi ban hành văn bản

Như vậy, cách ghi địa danh khi ban hành văn bản của Nghị định 30/2020/NĐ-CP không quy định cụ thể như thông tư 01/2011/TT-BNV (đã hết hiệu lực)...

Cách ghi địa danh khi ban hành văn bản

Câu hỏi của bạn về cách ghi địa danh khi ban hành văn bản: 

     Thưa Luật sư, cho tôi hỏi: Cơ quan tôi là trường THPT trên địa bàn phường 9, thành phố X , tỉnh Y. Lâu nay khi ban hành văn bản đều ghi là thành phố X, ..ngày, tháng, năm. Nhưng nay cấp trên yêu cầu ghi là phường 9 theo Nghị định 30 . Như vậy có đúng không? Xin cám ơn luật sư!

Câu trả lời của Luật sư về cách ghi địa danh khi ban hành văn bản

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cách ghi địa danh khi ban hành văn bản, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về cách ghi địa danh khi ban hành văn bản như sau:

1. Cơ sở pháp lý về cách ghi địa danh khi ban hành văn bản

2. Nội dung tư vấn về cách ghi địa danh khi ban hành văn bản

     Văn bản là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định. Cụ thể:

Cách ghi địa danh khi ban hành văn bản

2.1. Các loại văn bản hành chính

     Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư có quy định về các loại văn bản hành chính như sau:

Điều 7. Các loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau:

Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.”

     Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản.

2.2. Cách ghi địa danh khi ban hành văn bản

     Theo quy định của pháp luật thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.

     Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 8. Thể thức văn bản

2. Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính

a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

c) Số, ký hiệu của văn bản.

d) Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

e) Nội dung văn bản.

g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền. h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

i) Nơi nhận.”

     Theo đó, địa danh và thời gian ban hành văn bản là một trong những thành phần thể thức bắt buộc của văn bản. Theo như Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư không quy định cụ thể về địa danh ghi trong văn bản ban hành như Thông tư 01/2011/TT-BNV. Do đó, việc cấp trên yêu cầu ghi địa danh khác với trước đây không vi phạm quy định của pháp luật về thể thức của văn bản.

     Như vậy, cách ghi địa danh khi ban hành văn bản của Nghị định 30/2020/NĐ-CP không quy định cụ thể như thông tư 01/2011/TT-BNV (đã hết hiệu lực). Tùy thuộc vào loại văn bản do cơ quan nào ban hành sẽ có những quy định riêng về việc ghi địa danh như khi trình bày các văn bản của Đảng, Bộ Quốc phòng,..

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Cách ghi địa danh khi ban hành văn bản, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hành chính: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

  Chuyên viên: Huyền Trang