Những giao dịch bắt buộc phải công chứng 2019 luật toàn quốc

Những giao dịch bắt buộc phải công chứng 2019 luật toàn quốc5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 GIAO DỊCH BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG2 Câu hỏi của bạn về giao dịch bắt buộc phải công chứng3 Câu trả lời của Luật sư về giao dịch bắt buộc phải công chứng3.1 1. Cơ […]

Những giao dịch bắt buộc phải công chứng 2019 luật toàn quốc
5 (100%) 1 vote

GIAO DỊCH BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG

Câu hỏi của bạn về giao dịch bắt buộc phải công chứng

     Chào luật sư.Tôi có câu hỏi thắc mắc về những giao dịch bắt buộc phải công chứng theo quy định pháp luật năm 2019 là những loại giao dịch nào? Mong luật sư giúp tôi giải đáp thắc mắc. Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về giao dịch bắt buộc phải công chứng

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về giao dịch bắt buộc phải công chứng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về giao dịch bắt buộc phải công chứng như sau..

1. Cơ sở pháp lý về giao dịch bắt buộc phải công chứng

2. Nội dung tư vấn về giao dịch bắt buộc phải công chứng

2.1. Những giao dịch bắt buộc phải công chứng năm 2019

2.1.1. Những hợp đồng liên quan đến nhà ở
  • Hợp đồng mua bán nhà ở (Điều 122 Luật Nhà ở 2014 và điều 430 Luật dân sự 2015)
  • Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.(Khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 122 Luật nhà ở 2014)
  • Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở (Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014)
  • Hợp đồng thế chấp nhà ở (Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014)
  • Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại ( Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014)
giao dịch bắt buộc phải công chứng

giao dịch bắt buộc phải công chứng

2.1.2. Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất 
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013)
  • Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013)
  • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.)

  • Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất. Trừ trường hợp: Một bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. (Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013)
2.1.3. Các loại hợp đồng khác
  • Hợp đồng mua bán bất động sản đấu giá
  • Hợp đồng bảo lãnh
  • Hợp đồng trao đổi tài sản
  • Hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng xe (Căn cứ theo điều 10, Thông tư 15/2014/TT-BCA)….

2.2. Hậu quả pháp lý của việc không công chứng văn bản bắt buộc phải công chứng

     Đối với những hợp đồng bắt buộc phải công chứng nêu trên mà bạn lại không công chứng thì hợp đồng sẽ vô hiệu căn cứ Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015: “Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

     Hình thức của hợp đồng được quy định tại điều 119 Bộ luật dân sự 2015:

  • Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

  • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

  • Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về giao dịch bắt buộc phải công chứng quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.