Nhiệm vụ của người tiến hành tố tụng hành chính là gì

Quy định của pháp luật hiện nay về nhiệm vụ của người tiến hành trong tố tụng hành chính được quy định cụ thể như sau:....

Nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính

Câu hỏi của bạn về nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính:

     Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc về nhiệm vụ của cơ quan tiến hành tố tụng hành chính, mong được Luật sư giải đáp thắc mắc. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn đã tin tưởng và gửi yêu cầu về nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính, chúng tôi xin đưa ra quan điểm về nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính như sau:

1. Cơ sở pháp lý về nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính

2. Nội dung tư vấn về nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính

Trong hoạt động tố tụng hành chính bao gồm người thực hiện như sau:

  • Tòa án: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.
  • Viện kiểm sát: Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn người của tiến hành tố tụng trong Tòa án

2.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

Điều 37 Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án; bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; phân công Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại Điều 14 của Luật này;

c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;

d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;

đ) Ra quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng hành chính;

e) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc kiến nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này;

h) Kiến nghị với cơ quan, cá nhân có văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản, chấm dứt hành vi đó nếu phát hiện có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật;

i) Kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này;

k) Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

2. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.

Tại đây, nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án đã được các nhà làm Luật bổ sung, gia hạn thêm quyền. Các điểm h), i), k), l) tại khoản 1 Điều này đồng thời Chánh án chỉ có thể ủy nhiệm thực hiện cho Phó Chánh án khi Chánh án vắng mặt và trừ việc kháng nghị tại điểm e) khoản 1. Chánh án Tòa án được bổ sung có quyền kiến nghị đối với cơ quan, cá nhân có có thẩm quyền, có văn bản hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiển để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ nếu phát hiện có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật. Đồng thời Chánh án Tòa án có quyền hạn xử lý các hành vi gây cản trở hoạt động tố tụng, đảm bảo việc tiến hành tố tụng được thực hiện một cách rõ ràng, chính xác, khách quan. 

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

Điều 38 Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xử lý đơn khởi kiện.

2. Lập hồ sơ vụ án hành chính.

3. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ; tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ án hành chính theo quy định của Luật này.

4. Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

5. Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục đưa vụ án hành chính ra giải quyết.

6. Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

7. Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại theo quy định của Luật này.

8. Quyết định đưa vụ án hành chính ra xét xử.

9. Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp.

10. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Luật này.

11. Chủ tọa hoặc tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.

12. Xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét văn bản hành chính, hành vi hành chính đó theo quy định của pháp luật.

13. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này.

14. Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Tại Luật tố tụng hành chính 2015, quyền hạn của thẩm phán cũng được Luật bổ sung thêm một số quyền hạn như: Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý, yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu,  Xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện,… tại đây, Thẩm phán cũng có quyền giống như Chánh án, xử lý các hoạt động gây cản trở việc thực hiện tố tụng hành chính.

2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân

Điều 39 Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án.

2. Đề nghị Chánh án Tòa án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính ra quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền.

3. Tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính.

4. Tiến hành hoạt động tố tụng và ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.

2.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên

Điều 40 Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thẩm tra hồ sơ vụ án hành chính mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ án hành chính với Chánh án Tòa án.

3. Thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Luật này.

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

2.1.5 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án

Điều 41 Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án Khi được phân công, Thư ký Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa.

2. Phổ biến nội quy phiên tòa.

3. Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa.

4. Ghi biên bản phiên tòa, biên bản phiên họp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

       Nhiệm vụ của người tiến hành trong tố tụng hành chính

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành tố tụng trong Viện Kiểm sát

2.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện Kiểm sát

Điều 42 Luật tố tụng hành chính 2015 

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

1. Khi thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính;

b) Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ án hành chính theo quy định của Luật này và thông báo cho Tòa án biết; phân công Kiểm tra viên tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính bảo đảm đúng nguyên tắc theo quy định tại Điều 14 của Luật này;

c) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

d) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Luật này;

đ) Yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Luật này;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

2. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.

2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

Điều 43 Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, Kiểm sát viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện.

2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án.

3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 84 của Luật này.

4. Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án theo quy định của Luật này.

5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.

6. Yêu cầu, kiến nghị Tòa án thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Luật này.

7. Đề nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.

8. Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên

Điều 44 Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên Khi được phân công, Kiểm tra viên có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên.

2. Lập hồ sơ kiểm sát vụ án hành chính theo sự phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát.

3. Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật theo quy định của Luật này.

         Nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính

Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên là một điểm mới trong Luật tố tụng hành chính 2015. 

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về nhiệm vụ người tiến hành trong tố tụng hành chính quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hành chính 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Việt Anh