Quy định mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

Quy định mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP

Câu hỏi của bạn:

       Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm theo quy định mới nhất năm 2023 là phạt bao nhiêu tiền? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm như sau:

Cơ sở pháp lý:

1. Quy định về đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

     Theo quy định tại điều 30 Luật giao thông đường bộ năm 2008:

Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

….

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

…….

      Như vậy khi tham gia giao thông, người điều khiển xe máy cần phải tuân thủ quy định phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy định. Nếu trường hợp không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy là trái quy định của pháp luật.

2. Mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm theo quy định cũ

      Hiện nay vẫn còn không ít những trường hợp tham gia giao thông nhưng không đội mũ bảo hiểm. Với hành vi này đã để lại rất nhiều hậu quả và hệ lụy cho xã hội. Chính vì vậy Chính phủ đã có quy định về việc xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

      Theo quy định tại điểm i, điểm k, khoản 2, điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

….

 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

e) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

m) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.

     Căn cứ quy định trên, với hành vi không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy mức xử phạt là từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

3. Mức xử phạt mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm từ ngày 01/01/2022

     Kể từ ngày 01/01/2022, Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về mức xử phạt tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, trong đó có quy định về mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm đối với người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông.

     Cụ thể, theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP đã bãi bỏ điểm i, điểm k khoản 2 Điều 6 nêu trên và bổ sung điểm n, điểm o vào sau điểm m khoản 3 Điều 6 như sau:

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

n) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

o) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

     Như vậy, theo quy định mới này, kể từ ngày 01/01/2022, mức xử phạt đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là tăng lên 400.000 đồng – 600.000 đồng.

4. Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi 1: Đi xe máy xe ô bị phạt bao nhiêu tiền?

     Đối với trường hợp sử dụng ô (dù) khi đi xe máy sẽ có 02 mức xử phạt đó là:

  • Xử phạt người lái xe sử dụng ô (dù) mức phạt: 800.000 đồng – 1.000.000 đồng
  • Xử phạt người ngồi trên xe máy sử dụng ô (dù) mức phạt: 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Câu hỏi 2: Đi xe máy vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu tiền?

     Người điều khiển xe máy vượt đè đỏ hoặc không chấp hành tín hiệu của đèn giao thông bị phạt từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng.

Câu hỏi 3: Chở 3 người khi đi xe máy bị phạt bao nhiêu tiền?

     Mức xử phạt đối với hành vi chở từ 3 người trở lên khi đi xe máy là từ 400.000 đồng – 600.000 đồng.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về vấn đề đi xe máy không có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về  xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về vấn đề đi xe máy không có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

                                                                                                                    Chuyên viên: Hoài Thương