Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện nay

Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay khá lớn vì vậy Nhà nước đã quy định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ....

Câu hỏi của bạn:

     Xin chào Luật sư. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Luật sư giải đáp giúp như sau. Hiện nay tôi mới thành lập công ty nhỏ sắp đi vào hoạt động tuy nhiên đã gặp phải một số khó khăn nhất định. Cho tôi hỏi hiện nay pháp luật có quy định về mức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không? Mức hỗ trợ cụ thể được quy định như thế nào? Mong Luật sư giải đáp giúp! Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đến cho chúng tôi. Chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Cơ sở pháp lý

1. Thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ?

     Hiện nay, các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở nước ta là tiêu chí số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội và tiêu chí vốn hoặc doanh thu, được quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017

Điều 4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a, Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng b, Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ…

     Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân không quá 200 người/năm và có Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng và Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

2. Các mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay.

      Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhà nước cùng các tổ chức, cá nhân nhằm giúp đỡ, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bao gồm: Xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay, nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại chương II luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, cụ thể như sau:

2.1. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng

     Theo Điều 8, Điều 9 Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 quy định về việc hỗ trợ cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ như sau:

      Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và các biện pháp phù hợp khác; khuyến khích thành lập tổ chức tư vấn độc lập để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra doanh nghiệp vừa và nhỏ được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.2. Hỗ trợ thuế, kế toán

     Điều 10 Luật Hỗ trợ DNNVV quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản. 

  • Hỗ trợ về thuế: Từ 01/01/2016 đã thực hiện chính sách miễn, giảm thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng mức thuế suất 20%. Bộ tài chính đã xây dựng nghị quyết trình Chính Phủ, trình Quốc hội cho áp dụng một số chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, mở rộng sản xuất và khuyến khích các hộ, cá nhân kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hỗ trợ về kế toán: Thông tư 132/2018/TT-BTC quy định, đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu thì không cần lập sổ sách kế toán, không bắt buộc lập báo cáo tài chính. Quy định này đã đơn giản hóa chế độ kế toán, phù hợp với doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp: Doanh nghiệp được bố trí người phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải có kế toán trưởng, có thể thuê các công ty dịch vụ kế toán, kể cả kế toán trưởng. Ngoài ra, những doanh nhiệp mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hỗ trợ phần mềm khởi tạo hóa đơn điện tử miễn phí.

>>>Xem thêm: Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn điện tử

2.3. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ về mặt bằng sản xuất

     Điều 11 Luật DNNVV quy định các giải pháp hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể:

  • Căn cứ vào điều kiện quỹ đất thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí quỹ đất hình thành, phát triển cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
  • Căn cứ vào điều kiện ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doang nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trên địa bàn. Thời gian hỗ trợ tối đa 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng. Việc hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doang nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện thông qua việc bù giá cho nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp để giảm giá cho thuê mặt bằng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số tiền bù giá được trừ vào số tiền thuê đất hoặc được hỗ trợ từ ngân sách địa phương.

      Lưu ý: Tuy nhiên, việc hỗ trợ mặt bằng sản xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật hỗ trợ DNNVV không áp dụng đối với DNNVV có vốn đầu tư nước ngoài, DNNVV có vốn Nhà nước.

2.4. Hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

     Luật hỗ trợ DNNVV quy định: Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu, đổi mới công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ, xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

  • Cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung được hưởng các hỗ trợ sau đây: Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật
  • Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

      Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được căn cứ vào những quy định chung tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Nghị định số 45/2014NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. Miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại NĐ 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Miễn giảm tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

2.5. Hỗ trợ mở rộng thị trường

Thứ nhất: Hỗ trợ về đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm

  • Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tham gia thành lập chuỗi phân phối sản phẩm theo hình thức đối tác công tư. Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập chuỗi phân phối sản phẩm
  • Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư, kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm có ít nhất 80% số DNNVV tham gia cung ứng cho chuỗi sản phẩm sản xuất tại Việt Nam được hưởng các hỗ trợ như: Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật; Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ hai: Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu là DNNVV

     Hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu: Điều 6 (ưu đãi đối với đầu thầu trong nước) Nghị Định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đầu thầu.

2.6. Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý

      Thứ nhất: về thông tin và tư vấn

     Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn phí truy cập thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật hỗ trợ DNNVV trên cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV do Bộ kế hoạch và Đầu tư quản lý và trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

      Thứ hai: về hỗ trợ pháp lý cho DNNVV

     Với công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được Chính phủ quy định tại Nghị định số 55/2019NĐ-CP về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định cụ thể nội dung, hình thức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong triển khai thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp cụ thể hóa nội dung hỗ trợ pháp lý của Luật Hỗ trợ DNNVV

2.7. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

      Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

      Nhà nước tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hoạt động đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.

      Ngoài ra, nhà nước còn có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, có giá trị.

>>>Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ

3. Câu hỏi thường gặp về mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Câu hỏi 1: Tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? 

     Theo quy định tại Điều 5 Nghị Định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

“Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

     Như vậy để xác định doanh nghiệp đó có phải là doanh nghiệp siêu nhỏ hay không sẽ dựa vào lĩnh vực hoạt động từ đó căn cứ số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh của năm hoặc tổng nguồn vốn của năm.

Câu hỏi 2: Quy trình thủ tục để hưởng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ?

     Điều 32 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục để Doanh nghiệp nhỏ và vừa nhận hỗ trợ như sau:

      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
  • Những tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung đề xuất hỗ trợ (nếu có).

      Bước 2: Nộp hồ sơ thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tới cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để xem xét, quyết định.

      Bước 3: Xử lý hồ sơ

     Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp xem xét hồ sơ, quyết định và có thông báo bằng văn bản (trực tiếp hoặc trực tuyến) cho doanh nghiệp.

  • Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hỗ trợ nhưng chưa đầy đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hỗ trợ và đầy đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông báo về việc hỗ trợ doanh nghiệp, trong thông báo thể hiện rõ nội dung, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ và kinh phí khác (nếu có).
  • Sau khi thông báo về việc hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng cung cấp trực tiếp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thì cơ quan, tổ chức đó tiến hành ký hợp đồng hỗ trợ doanh nghiệp. Trong hợp đồng nêu rõ phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ, chi phí do doanh nghiệp nhỏ và vừa chi trả, chi phí khác (nếu có) và điều khoản thanh toán. Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết hai bên tiến hành triển khai thực hiện, nghiệm thu, thanh lý và thanh quyết toán chi phí hợp đồng theo quy định.
  • Trường hợp cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thì sau khi thông báo về việc hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với bên cung cấp tiến hành ký hợp đồng với doanh nghiệp có nhu cầu được hỗ trợ. Các bên dựa vào hợp đồng đã ký kết để triển khai thực hiện, nghiệm thu, thanh lý và thanh quyết toán chi phí hợp đồng theo quy định.

      Ngoài ra, để được thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp cần nộp bộ Hồ sơ thanh toán có đủ các tài liệu sau đây:

  • Thông báo về việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và nghiệm thu (nếu có) giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
  • Các hóa đơn, chứng từ tài chính liên quan.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500:  Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.
  • Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về điểm mới về mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất
       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

                                                                                                                                                   Chuyên viên: Lê Vũ