Mất giấy tờ xe máy làm lại như thế nào theo quy định của pháp luật

Mất giấy tờ xe máy Câu hỏi của bạn về mất giấy tờ xe máy:      Thưa Luật sư, em có làm mất ví và mất luôn giấy tờ xe máy chính chủ mang tên của em. Hiện em muốn đi làm lại giấy tờ xe thì em cần phải tiến hành thủ tục […]

Mất giấy tờ xe máy

Câu hỏi của bạn về mất giấy tờ xe máy:

     Thưa Luật sư, em có làm mất ví và mất luôn giấy tờ xe máy chính chủ mang tên của em. Hiện em muốn đi làm lại giấy tờ xe thì em cần phải tiến hành thủ tục như thế nào? Mong quý Luật sư giúp em thắc mắc trên! Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về mất giấy tờ xe máy:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mất giấy tờ xe máy, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mất giấy tờ xe máy như sau:

1.Căn cứ pháp lý về mất giấy tờ xe máy

2.Nội dung tư vấn về mất giấy tờ xe máy

     Trong trường hợp bạn bị mất hết giấy tờ xe máy và bạn muốn được cấp lại thì bạn cần thực hiện các thủ tục được quy định tại Khoản 2, Điều 25 Thông tư số 12/2014/ TT – BCA như sau:

2.1 Xuất trình giấy tờ của chủ xe

     Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT – BCA

     Trong trường hợp, chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

  • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
  • Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
  • Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

     Trường hợp, chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

     Trường hợp chủ xe là người nước ngoài

  • Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  • Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

     Trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức

  • Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
  • Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  • Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

     Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Mất giấy tờ xe máy

Mất giấy tờ xe máy

2.2 Bản sao các chứng từ trong hồ sơ xe

     Theo quy định tại Điều 10, Thông tư 15/2014/TT – BCA, giấy tờ xe gồm:

  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây: Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật, văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật, hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội), văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê…
  • Chứng từ lệ phí trước bạ xe như: Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
  • Chứng từ nguồn gốc xe như: Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô; xe gắn máy nhập khẩu (theo mẫu của Bộ Tài chính). Xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc: Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo…

      Bản sao các chứng từ trong hồ sơ xe phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó. Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (hồ sơ đăng ký phải đầy đủ: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của chủ xe và giấy tờ của xe)

     Như vậy, trong khoảng thời gian sau 30 ngày, nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp thì giải quyết đăng ký xe và bạn có thể sẽ được cấp lại giấy tờ xe để thay thế cho giấy tờ xe đã mất của mình.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về mất giấy tờ xe máy quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.