Hoạt động thanh tra hành chính theo quy định của pháp luật





Hoạt động thanh tra hành chính theo quy định của pháp luật Kiến thức của bạn:      Quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động thanh tra hành chính Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Luật Thanh tra 2010 Nghị định 86/2011/NĐ-CP Nội dung tư vấn:      Thanh […]

Hoạt động thanh tra hành chính theo quy định của pháp luật

Kiến thức của bạn:

     Quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động thanh tra hành chính

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Thanh tra 2010
  • Nghị định 86/2011/NĐ-CP

Nội dung tư vấn:

     Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

     Hoạt động thanh tra chỉ được thực hiện khi có quyết định thanh tra.

hoat-dong-thanh-tra-hanh-chinh

1. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính

  • Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
  • Đoàn thanh tra hành chính bao gồm:
    • Đoàn thanh tra hành chính có Trưởng đoàn thanh tra, các thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp cần thiết có Phó Trưởng đoàn Thanh tra.
    • Đoàn thanh tra liên ngành gồm đại diện những cơ quan liên quan; Trưởng đoàn thanh tra là đại diện cơ quan chủ trì tiến hành thanh tra.

2. Quyết định thanh tra hành chính

  • Nội dung của quyết định thanh tra hành chính:
    • Căn cứ pháp lý để thanh tra;
    • Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;
    • Thời hạn thanh tra;
    • Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.
  • Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất.
  • Công bố quyết định thanh tra hành chính:
    • Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra.
    • Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.
    • Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung theo đề cương đã yêu cầu.
    • Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.

3. Thời hạn thanh tra hành chính

  • Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày;
  • Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày;
  • Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá 30 ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày.

Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hành chính 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

       Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

       Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: