Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với dự án đầu tư

Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với dự án đầu tư5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ ĐẦU TƯ2 Câu hỏi của bạn về chứng nhận đặng kí đầu tư3 Câu trả lời của Luật sư về giấy chứng nhận đăng kí đầu tư 3.1 1. Cơ […]

Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với dự án đầu tư
5 (100%) 1 vote

CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ ĐẦU TƯ

Câu hỏi của bạn về chứng nhận đặng kí đầu tư

     Chào Luật sư, tôi muốn hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư được pháp luật quy định như thế nào? Tôi xin cảm ơn

Câu trả lời của Luật sư về giấy chứng nhận đăng kí đầu tư 

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chứng nhận đăng kí đầu tư, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chứng nhận đăng kí đầu tư như sau:

1. Cơ sở pháp lý về chứng nhận đăng kí đầu tư 

2. Nội dung tư vấn về chứng nhận đăng kí đầu tư 

     2.1. Chứng nhận đăng kí đầu tư 

     Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

     Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

     Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này

    Như vậy, khi nhà đầu tư đầu tư vào những dự án thuộc hai trường hợp trên thì phải xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư.

Chứng nhận đăng kí đầu tư

Chứng nhận đăng kí đầu tư

     2.2. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

     Bước 1: Lập hồ sơ.

    Tùy thuộc vào dự án đó thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà nhà đầu tư sẽ lập hồ sơ theo quy định về hồ sơ của từng cơ quan đó. Hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

     a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

     c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

     d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

     đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

     e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

     g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

     h) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

     i) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

     k) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

     l) Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).(nếu thuộc phẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội)

     Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kí đầu tư cấp Giấy chứng nhân đăng kí đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư ( Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này ).
  •  Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

         Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

        Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bài viết tham khảo 

     Để được tư vấn về chứng nhận đăng kí đầu tư, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.