Dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Kiến thức của bạn: Dự án nào phải xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Luật Đầu tư 2014 Nội dung tư vấn: Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng […]

QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Kiến thức của bạn:

Dự án nào phải xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Đầu tư 2014

Nội dung tư vấn: Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thầm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

Thứ nhất, dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
  • Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
  • Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;
  • Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;
  • Sản xuất thuốc lá điếu;
  • Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;
  • Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

Thứ hai, dự án không thuộc trường hợp trên có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

Thứ ba, dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

Thứ tư, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư:

Bộ hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ mà Nhà đầu tư phải nộp gồm có:

  • Hồ sơ dự án đầu tư (quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư)
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có)
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư
Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

3. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư:

Việc xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy trình sau:

  • Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ trên cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư;
  • Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lê trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời gửi hổ sơ để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước;
  • Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến);
  • Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (Trong vòng 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án);
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
  • Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.

Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Xin chân thành cảm ơn./.