Đối tượng khởi kiện hành chính theo Luật Tố tụng hành chính

Đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính là quyết định hành chính mang tính cá biệt hay là hành vi hành chính của công chức nhà nước

ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN HÀNH CHÍNH

Câu hỏi của bạn:

     Đối tượng khởi kiện hành chính theo Luật Tố tụng hành chính.

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về đối tượng khởi kiện hành chính về cho chúng tôi, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đối tượng khởi kiện hành chính như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Khái niệm khởi kiện hành chính

     Khi thực thi hoạt động hành pháp, các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước với những lý do khác nhau có thể ban hành những quyết định hành chính, hành vi hành chính. Các quyết định hành chính, hành vi hành chính này có thể gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc cá nhân, tổ chức cho rằng chúng gây thiệt hại cho mình. Điều đó tạo nên những mâu thuẫn giữa cơ quan công quyền với cá nhân, tổ chức, có thể dẫn đến việc cá nhân, tổ chức khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục hành chính hoặc khởi kiện đến Tòa án theo trình tự, thủ tục tư pháp.

     Khởi kiện vụ án hành chính là sự kiện pháp lý, là hành vi tố tụng đầu tiên và thuộc quyền định đoạt của người khởi kiện làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng hành chính giữa Tòa án với các thành phần tham gia tố tụng và tiến hành tố tụng khác. Không có khởi kiện vụ án hành chính thì không thể phát sinh vụ án hành chính tại Tòa án. Điều 8 Luật Tố tụng hành chính quy định về quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện như sau: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc khởi kiện vụ án hành chính. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ án hành chính khi có đơn khởi kiện của người khởi kiện. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, người khởi kiện có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện, thực hiện các quyền tố tụng khác của mình theo quy định của Luật này”.

khởi kiện hành chính

2. Đối tượng khởi kiện hành chính     

     Đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính là quyết định hành chính mang tính cá biệt do cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành hay là hành vi hành chính của công chức nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức và một số đối tượng khác được cho là xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó.

2.1 Quyết định hành chính bị kiện

     Trên thực tế, đây là nhóm đối tượng khởi kiện phổ biến nhất trong các vụ khiếu kiện hành chính.

     Khoản 1 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính quy định: “Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể”. Tuy nhiên, không phải tất cả các quyết định hành chính trên đều là đối tượng khởi kiện khi có đơn khởi kiện nộp cho Tòa án. Nó chỉ trở thành đối tượng khởi kiện khi thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính là “làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.

     Các dấu hiệu cơ bản của quyết định hành chính bị kiện:

  • Hình thức của quyết định hành chính bị kiện là văn bản, có thể được thể hiện dưới những tên gọi khác nhau như quyết định, công văn, thông báo…
  • Do cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước (chủ thể quản lý nhà nước) hoặc một số chủ thể khác được trao quyền quản lý ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý, điều hành trong phạm vi thực hiện chức năng, nhiệm vụ công quyền của họ.
  • Nội dung của quyết định hành chính luôn mang tính mệnh lệnh, áp đặt, bắt buộc các đối tượng bị quản lý phải phục tùng, chấp hành.
  • Quyết định hành chính là quyết định cá biệt, được áp dụng một lần cho một hoặc một số đối tượng cụ thể và có hiệu lực trong một khoảng thời gian cụ thể.
  • Quyết định hành chính đó phải làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2.2 Hành vi hành chính bị kiện

     Khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính quy định: “Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật”. Cũng giống như quyết định hành chính bị kiện, hành vi hành chính bị kiện khi hành vi đó “làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” (khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính).

     Dấu hiệu của hành vi hành chính bị kiện:

  • Do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được trao quyền quản lý thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý, điều hành.
  • Gắn với việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
  • Biểu hiện cụ thể bằng các hành vi thực hiện hoặc không thực hiện công vụ do nhà nước giao, nhân danh nhà nước và vì lợi ích của nhà nước.
  • Là hành vi mang tính cá biệt.
  • Hành vi đó ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

     Lưu ý: Khi xác định đối tượng khởi kiện là quyết định hành chính, hành vi hành chính thì cần xem xét có thuộc trường hợp mà pháp luật quy định không phải là đối tượng khởi kiện tại Tòa án hay không? Gồm 3 trường hợp sau:

  • Những quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực an ninh, quốc phòng, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định.
  • Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở các hoạt động tố tụng của Tòa án. Các quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính được ban hành hoặc thực hiện trong quá trình Tòa án thực hiện chức năng, thẩm quyền liên quan đến xử lý vi phạm hành chính. Các quyết định, hành vi này nếu không hợp pháp hoặc bị cho rằng không hợp pháp thì có phương thức xử lý riêng quy định tại Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
  • Những quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức. Đó là các quyết định, hành vi quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi cơ quan, tổ chức đó.

2.3 Các đối tượng khởi kiện khác

     Trường hợp có liên quan đến các vấn đề như bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân, kỷ luật công chức hay quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Đây cũng được coi là một trong các đối tượng khởi kiện theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính.

3. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính

3.1 Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là gì?

     Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

3.2 Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

  • 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước
  • Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

3.3 Thời hiệu khởi kiện sau khi giải quyết khiếu nại

     Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

  • 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

3.4 Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.

3.5 Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về đối tượng khởi kiện hành chính:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về đối tượng khởi kiện hành chính như: thủ tục khởi kiện vụ án hành chính, thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính… mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.