Doanh nghiệp có được tham gia giao dịch bằng ngoại tệ?

Doanh nghiệp có được tham gia giao dịch bằng ngoại tệ?Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Tham gia giao dịch bằng ngoại tệ2 Câu hỏi của bạn về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ:3 Câu trả lời của luật sư về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ:3.1 1. Cơ […]

Doanh nghiệp có được tham gia giao dịch bằng ngoại tệ?
Đánh giá bài viết

Tham gia giao dịch bằng ngoại tệ

Câu hỏi của bạn về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ:

     Xin chào luật sư! Công ty tôi là doanh nghiệp Việt Nam hiện nay muốn giao dịch bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam có được không?

     Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ

2. Nội dung tư vấn về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ

      Với sự hội nhập kinh tế thế giới, nhiều doanh nghiệp Việt Nam hình thành thói quen sử dụng ngoại tệ khi tham gia các giao dịch kinh doanh hàng ngày. Vậy, pháp luật có cho phép tự do sử dụng ngoại tệ trong các giao dịch trong lãnh thổ Việt Nam hay không?

2.1. Ngoại tệ là gì?

     Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-NHNN quy định về trạng thái ngoại tệ của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì ngoại tệ được định nghĩa như sau:

     

“Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực.”

     Như vậy, ngoại tệ có nghĩa là đồng tiền của nước ngoài. Đồng tiền này không được ngân hàng trung ương của nước sở tại phát hành. Nhưng vẫn được dùng để thanh toán, lưu thông, mậu dịch trên toàn thế giới, hoặc cũng có thể cần đến sự can thiệp của đồng tiền thứ ba.

Tham gia giao dịch bằng ngoại tệ

2.2. Quy định của pháp luật về giao dịch bằng ngoại tệ tại Việt Nam

     Theo quy định hiện hành thì mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Theo  đó, Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN đã quy định 17 trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

Điều 4. Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

1. Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.

………………………………………………….

3. Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

………………………………………………….

11. Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:

a) Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;

b) Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;

c) Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền

………………………………………………

13. Người cư trú là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển hàng không, khách sạn, du lịch được niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương trên trang tin điện tử, ấn phẩm chuyên ngành (không bao gồm thực đơn và bảng giá dịch vụ) chỉ sử dụng tiếng nước ngoài.

14. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.

15. Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.

…………………………………………….

17. Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này

     Như vậy, đối với các hoạt động khác ngoài các hoạt động quy định tại điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN mặc nhiên không được thực hiện bằng ngoại hối.

     Kết luận: Công ty của bạn là doanh nghiệp Việt Nam nếu muốn thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ (ngoại hối) thì phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại điều 4 thông tư 32/2013/TT-NHNN như: Điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của công ty với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại;  Kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển hàng không, khách sạn, du lịch được niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương trên trang tin điện tử, ấn phẩm chuyên ngành (không bao gồm thực đơn và bảng giá dịch vụ) chỉ sử dụng tiếng nước ngoài,….

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về tham gia giao dịch bằng ngoại tệ quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật  doanh nghiệp 24/7  19006500  để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Văn Chung