Điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp 2019

Xem mục lục của bài viết1 Điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp2 Câu hỏi về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp: 3 Câu trả lời về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp3.1 1. Cơ sở pháp lý về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm […]

Điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp

Câu hỏi về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp

     Tôi làm ở Công ty cũ được 6 năm 6 tháng chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Sau đó tôi làm ở công ty mới công việc thời vụ là 3 tháng, công ty mới vẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo luật định.

     Hết hạn hợp đồng tôi nghỉ việc và nhận được Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động 3 tháng vì hết hạn hợp đồng thời vụ.

     Đến nay gần 2 tháng tôi chưa tìm được việc làm.

     Vậy tôi có được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp không? Xin Luật Sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Cơ sở pháp lý về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp

2. Nội dung tư vấn về điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

     Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại điều 49 Luật Việc làm 2013. Theo đó, Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

     1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

     a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

     b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

     2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

     3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

     4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

     a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

     b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

     d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

     đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

     e) Chết.”

     Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc chấm dứt hợp đồng lao động của bạn với công ty là hợp pháp, việc nộp hồ sơ hiện tại vẫn trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động của bạn với công ty là hợp đồng có thời hạn 3 tháng, nên bạn chỉ cần đáp ứng việc đóng đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 36 tháng trước khi bạn nghỉ việc, cũng như chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ  thì bạn đáp ứng điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp

2.2. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

     Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại điều 16 nghị định 28/2015/NĐ-CP. Người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây: 

      Thứ nhất, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. 

     Thứ hai,  bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: 

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc; 
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

     Thứ ba, sổ bảo hiểm xã hội bản chính và 01 bản photo không cần chứng thực

     Thứ tư, chứng minh thư nhân dân bản chính và 01 bản sao có chứng thực

     Thứ năm, 02 ảnh thẻ 3×4

      Bạn nộp hồ sơ trên tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không phụ thuộc vào nơi bạn tham gia BHXH hay nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

     Tham khảo thêm bài viết:

      Để được tư vấn chi tiết về Điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Điều kiện người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp 2019
5 (100%) 1 vote