Đăng kí hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân

Để nhượng quyền hoạt động bên dự kiến nhượng quyền thương mại cần đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo trình tự thủ tục nhượng quyền thương mại...

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA THƯƠNG NHÂN 

 

Kiến thức của bạn:

     Đăng ký nhượng quyền thương mại của thương nhân theo quy định của pháp luật?

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp luật:

  •  Luật Thương mại năm 2005
  • Nghị định 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
  • Thông tư 09/2006/TT-BTM về hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
  • Quyết định số 106/2008/NQ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Nội dung tư vấn 

     Theo quy định tại Điều 284 Luật Thương mại 2005

     “Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

     1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

     2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.”

      Và để được nhượng quyền thương mại, bên nhượng quyền thương mại phải đăng ký nhượng quyền thương mại trước khi nhượng quyền thương mại.

     1. Thẩm quyền đăng kí hoạt động nhượng quyền thương mại cho thương nhân:

     -Theo quy định của nghị định 35/2006/NĐ-CP ” Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.” Như vậy trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân có nghĩa vụ đăng ký hoạt động  nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp này gồm: Bộ thương mại (gọi tắt là cơ quan đăng ký)  và Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch, Sở Du lịch Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( gọi chung là Sở Thương mại). 

     – Bộ thương mại đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 35/2006/NĐ-CP. Cụ thể Bộ thương mại đăng ký hoạt động thương mại trong trường hợp:

      + Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam.

      + Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ lãnh thổ Việt Nam vào Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

      – Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch, Sở Du lịch Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Thương mại) nơi thương nhân dự kiến nhượng quyền đăng ký kinh doanh là cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 nghị định 35/2006/NĐ-CP. Cụ thể: 

       +  Hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

       + Ngoài ra, Sở thương mại nơi thương nhân đặt trụ sở chính còn có quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trong trường hợp doanh nghiệp này dự kiến nhượng quyền trong nước thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại nơi thương nhân đặt trụ sở chính.

      Như vậy, theo quy định trên, Bộ thương mại sẽ có thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng thương mại cho hoạt động nhượng quyền thương mại có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Còn Sở thương mại có thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cho hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

      2. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

    Để đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân cần nộp hồ sơ Đăng ký nhượng quyền thương mại. Trong Hồ sơ gồm có:

     – Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại hướng dẫn.

      –  Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại quy định.

      – Các văn bản xác nhận về:

      + Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;

      + Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.

      Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại về cơ bản gồm những giấy tờ trên. Tuy nhiên do có sự khác nhau trong thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại nên Hồ sơ gửi ở mỗi cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cũng có sự khác nhau.

     2.1. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ Thương mại

     Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bao gồm:

     – Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.

     – Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.

     – Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;

     – Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;

     – Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;

     – Lưu ý: 

     + Nếu Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại, Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài, Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước.

      +  Trường hợp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hoạt động nhượng quyền thương mại

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

     2.2  Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Sở Thương mại

     Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Sở Thương mại bao gồm:

     –  Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.

     – Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM

     – Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

     – Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;

     –  Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;

     – Lưu ý: Trong trường hợp bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại, bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong, Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước. 

     3. Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại 

     Bên dự kiến nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo thủ tục sau đây:

  •  Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến Bộ Thương mại hoặc sở Thương mại theo quy định của pháp luật.
  • Tiếp nhận Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại:

     –  Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cơ quan đăng ký phải ghi giấy biên nhận. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 03 liên theo mẫu TB-1A, TB-1B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM, 01 liên giao cho thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và 02 liên lưu tại cơ quan đăng ký;

      –  Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản, theo mẫu TB-2A, TB-2B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT- BTM cho thương nhân nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại  bổ sung hồ sơ đầy đủ;

      – Thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có quyền đề nghị cơ quan đăng ký giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của thương nhân. 

  • Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại 

      – Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu S1, S2 và thông báo cho thương nhân biết bằng văn bản theo mẫu TB-3A, TB-3B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

      – Trường hợp từ chối đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối theo mẫu TB-4A, TB-4B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông 09/2006/TT-BTM;

     – Cơ quan đăng ký ghi mã số đăng ký trong Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn như sau:

      + Mã số hình thức nhượng quyền: NQR là nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, NQV là nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam, NQTN là nhượng quyền trong nước.

      + Mã số tỉnh: 2 ký tự theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

      + Mã số thứ tự của doanh nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến 999999.

      + Các mã số được viết cách nhau bằng dấu gạch ngang.

  • Thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại: 

      Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại  của thương nhân, cơ quan đăng ký thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại. Cụ thể: 

      – Trường hợp Thương nhân nước ngoài nhượng quyền thương mại vào Việt Nam:

      + Cấp mới thông báo là: 16.500.000 đồng/giấy;

      + Sửa đổi, bổ sung thông báo là:  6.000.000 đồng/giấy;

      + Cấp lại thông báo là: 500.000 đồng/giấy.

      – Trường hợp thương nhân Việt Nam nhượng quyền thương mại ra nước ngoài

      + Cấp mới thông báo là: 4.000.000 đồng/giấy;

      + Sửa đổi, bổ sung và cấp lại thông báo là:   500.000 đồng/giấy.

      – Trường hợp thương nhân nhượng quyền thương mại trong nước

      + Cấp mới thông báo là: 4.000.000 đồng/giấy;

      + Sửa đổi, bổ sung và cấp lại thông báo là:  500.000 đồng/giấy.

      Bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

      >>>> Quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại

      >>>>Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản tại Việt Nam.

      Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.                                                                                                       

     Liên kết tham khảo: