Xuất ngũ năm 2019 theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự

Xem mục lục của bài viết1 Xuất ngũ năm 20192 Câu hỏi của bạn về xuất ngũ năm 2019:3 Câu trả lời của Luật sư về xuất ngũ năm 2019:3.1 1. Căn cứ pháp lý xuất ngũ năm 20193.2 2. Nội dung tư vấn về xuất ngũ năm 20193.2.1 2.1 Điều kiện xuất ngũ năm 2019 theo […]

Xuất ngũ năm 2019

Câu hỏi của bạn về xuất ngũ năm 2019:

     Luật sư giải đáp giúp tôi các vấn đề liên quan đến xuất ngũ năm 2019 được quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về xuất ngũ năm 2019:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về xuất ngũ năm 2019, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xuất ngũ năm 2019 như sau:

1. Căn cứ pháp lý xuất ngũ năm 2019

2. Nội dung tư vấn về xuất ngũ năm 2019

2.1 Điều kiện xuất ngũ năm 2019 theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự

     Xuất ngũ là việc hạ sĩ quan, binh sĩ thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.Theo quy định tại Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, điều kiện để xuất ngũ được xác định:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ thì được xuất ngũ.

+ Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp:

+ Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

+ Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

+ Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

+ Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

Xuất ngũ năm 2019

Xuất ngũ năm 2019

2.2 Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết xuất ngũ

     Tại Điều 44, Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết xuất ngũ được quy định:

  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định xuất ngũ hằng năm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ.
  • Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giao quân.

     Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.

     Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 15 ngày làm việc phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị. (Theo điều 45 Luật nghĩa vụ quân sự)

    Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về xuất ngũ năm 2019, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Xuất ngũ năm 2019 theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự
Đánh giá bài viết