Tư vấn giải thể công ty TNHH một thành viên

Chào luật sư, Bố tôi là chủ công ty TNHH một thành viên, hiện tại công ty đã tạm dừng hoạt động, có cách nào để giải thể công ty TNHH một thành viên này...

Giải thể công ty TNHH một thành viên

Câu hỏi của bạn về giải thể công ty TNHH một thành viên:

     Chào Luật sư,

      Bố tôi là chủ công ty TNHH một thành viên, hiện tại công ty đã tạm dừng hoạt động. Hàng tồn kho, công nợ phải thu phải trả trên sổ sách còn nhiều, công ty không nợ thuế cũng không nợ tiền BHXH.

      Tôi muốn hỏi có cách nào để bố tôi có thể giải thể được doanh nghiệp không?

      Xin chân thành cảm ơn luật sư.

Câu trả lời của luật sư về giải thể công ty TNHH một thành viên:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về giải thể công ty TNHH một thành viên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về giải thể công ty TNHH một thành viên như sau:

1. Cơ sở pháp lý về giải thể công ty TNHH một thành viên

2. Nội dung tư vấn về giải thể công ty TNHH một thành viên

     Trong hoạt động đầu tư kinh doanh, không có ai mong muốn công ty đi đến việc chấm dứt hoạt động. Tuy nhiên, vì hoạt động kinh doanh không hiệu quả hoặc do bị thu hồi giấy phép kinh doanh mà công ty bắt buộc phải giải thể. Theo đó, giải thể công ty TNHH một thành viên được quy định như sau:

2.1. Giải thể doanh nghiệp là gì?

     Theo luật doanh nghiệp năm 2014, có thể hiểu Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của một doanh nghiệp, công ty theo ý chí của doanh nghiệp hoặc do sự can thiệp của cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt.

     Như vậy, giải thể doanh nghiệp có thể do tự nguyện hoặc bắt buộc giải thể theo quy định của pháp luật. Luật doanh nghiệp năm 2014 đã quy định rõ ràng và hợp lý hơn về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp. Vậy, trường hợp nào doanh nghiệp bị giải thể và phải đáp ứng các điều kiện gì theo quy định?

Giải thể công ty TNHH một thành viên

2.2. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

     Điều 201 Luật doanh nghiệp năm 2014 đã quy định về trường hợp giải thể doanh nghiệp cùng với điều kiện để tiến hành giải thể, cụ thể như sau:

Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

   Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 1 điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục giải thể trong 2 trường hợp theo quy định và trình tự như sau:

     Thứ nhất: Giải thể tự nguyện

     – Doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã được ghi rõ trong điều lệ công ty mà không có ý định gia hạn thêm giấy phép đăng ký kinh doanh

     – Theo các quyết định của người đại diện pháp luật tùy vào từng loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
  • Của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
  • Của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần
     Thứ hai: Giải thể bắt buộc  theo quy định của pháp luật:
  • Số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp bị thu  hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do vi phạm quy định của pháp luật

     Đồng thời, khoản 2 điều 201 luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định:

“Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp”

     Như vậy, theo thông tin mà bạn đã cung cấp, công ty của bố bạn không thuộc trường hợp hết thời hạn hoạt động cũng như không bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, căn cứ vào các quy định nêu trên, bố bạn hoàn toàn có thể thực hiện giải thể công ty bằng việc ra quyết định giải thể quy định tại điểm b, khoản 1, điều 201 luật Doanh nghiệp.

     Tuy nhiên, để hoàn thiện thủ tục giải thể, công ty phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Vì theo thông tin bạn cung cấp, hàng tồn kho, công nợ của công ty vẫn còn nhiều, nên nếu đảm bảo tại thời điểm công ty của bố bạn làm thủ tục giải thể, các khoản nợ nêu trên đã được thanh toán thì công ty sẽ tiến hành giải thể được một cách nhanh chóng.

     Bài viết tham khảo:

      Để được tư vấn chi tiết về giải thể công ty TNHH một thành viên, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Văn Chung