Tư vấn giải quyết vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồng

Tư vấn giải quyết vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồngĐánh giá bài viết PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG Câu hỏi của khách hàng:      Chào luật sư. Tôi năm nay 28 tuổi , chồng tôi 37 tuổi, sau 6 năm chung sống, chúng tôi sinh được 2 […]

Tư vấn giải quyết vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồng
Đánh giá bài viết

PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Câu hỏi của khách hàng:

     Chào luật sư. Tôi năm nay 28 tuổi , chồng tôi 37 tuổi, sau 6 năm chung sống, chúng tôi sinh được 2 cháu, cháu trai đầu sinh năm 2013, cháu gái sinh năm 2016 hơn 1 năm trở lai đây vợ chồng tôi có nhiều mâu thuẫn vì vậy tình cảm cũng rạn nứt vậy nhờ luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin trình bày về công viêc cũng như tài sản chung của vợ chồng tôi. Chồng tôi hiện đang công tác tại 1 doanh nghiêp, mức thu nhập từ lương cơ bản là  12.800.000 đồng , tôi thì hiện ở nhà nuôi con nhỏ,  từ lúc lấy nhau cho đến nay tôi đi làm được hơn 1 năm thời gian con lại hạ sinh và trông 2 đứa con, tài sản chung của vơ chồng tôi là 50m² đất mới mua năm 2016 có đứng tên tôi va chồng tôi, nhưng sổ đỏ thì hiện giờ bố chồng tôi cất giữ, giữa tôi và bố chồng có mâu thuẫn, vậy có trở ngại gì cho việc chia tài sản ko ạ, kính mong luật sư giải đáp thắc măc hộ tôi ạ. Kính cảm ơn luật sư.

Kiến thức của Luật sư :

Cơ sở pháp lý :

Nội dung tư vấn :

Theo quy định tại điều 28 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.

2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.

3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.

1.Tài sản chung của vợ chồng :

         Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014  về có quy định như sau :

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

         Cùng với đó tại Khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ và chồng quy định :

“1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.”

         Qua những quy định trên, ta có thể nhận định rằng chị và chồng bình đẳng với nhau trong việc tạo lập tài sản dù chị trong thời gian qua không có thu nhập và chồng là người thu nhập chính. Cùng với đó không chỉ 50m2 đất mà các tài sản khác trong thời gian hôn nhân của hai vợ chồng như vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân ( không chứng minh được là tài sản riêng ) thì đều được coi là tài sản chung và có thể phân chia với những tài sản đó.

        Tiếp theo mảnh đất của vợ chồng chị được mua năm 2016 là 50m2, đã làm sổ đỏ và bố chồng chị ( người có mâu thuẫn với chị ) là người giữ sổ đỏ. Trong trường hợp này không có vấn đề gì cả. Vì dù ai là người nắm giữ sổ đỏ thì trên phương diện pháp luật chị và chồng mới là người có quyền sử dụng đối với mảnh đất mà không phải bố chồng chị. Khi tham gia giải quyết ly hôn thì tất cả các giấy tờ về tài sản trong đó có sổ đỏ của miếng đất đều phải đưa lên tòa án để giải quyết và phân chia tài sản. Nếu có trường hợp chuyển đổi tên mảnh đất trong thời gian này mà không có sự đồng ý hay thỏa thuận từ chị thì cũng đều trái pháp luật.

phân chia tài sản chung của vợ chồng

Phân chia tài sản chung của vợ chồng

2. Phân chia tài sản chung của vợ chồng :

        Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn quy định như sau :

“1.Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2.Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3.Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4.Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5.Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6.Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Theo các quy định trên :

     Thứ nhất, về cách thức phân chia tài sản chung của vợ chồng

     Có 2 cách thức phân chia tài sản chung của vợ chồng chị đó là hai bên tự thỏa thuận hoặc phân chia theo pháp luật. (Thỏa thuận có thể toàn bộ hoặc một phần, nếu không thỏa thuận được hoặc một phần không thỏa thuận được có thể phân chia theo pháp luật. )

     Thứ hai, nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng

     Khoản 2 quy định tài sản sẽ được chia đôi theo pháp luật. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết có thể căn cứ vào các vấn đề trong khoản 2 như hoàn cảnh gia đình hai bên, sự đóng góp vào tài sản chung, bảo vệ lợi ích trong kinh doanh hay sự vi phạm của hai bên trong quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Tòa án sẽ căn cứ vào những vấn đề đó để phân chia bên nào nhiều hơn và bên nào ít hơn để hợp lý nhất.

     Khoản 3 quy định nếu tài sản là hiện vật mà không chia được thì sẽ chia theo giá trị.

     Ví dụ : Trên mảnh đất 50m2 có xây dựng nhà và không thể phân chia. Thì tài sản trên sẽ được định giá và chia đôi, bên nào sử dụng tài sản đó thì sẽ đưa 50 % định giá cho bên còn lại. Giả sử 50m2  cùng ngôi nhà định giá 2 tỷ đồng mà bên chồng chị muốn sử dụng thì sẽ phải đưa cho chị 50% giá trị là 1 tỷ và ngược lại.

    Tài sản riêng của các bên không liên quan đến việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nếu vợ chồng đã sát nhập vào tài sản chung.

  • Lưu ý : Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo vệ Quyền và lợi ích hợp pháp của chị trong trường hợp chị và các con trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động  và không có khả năng nuôi sống bản thân.

3. Quyền nuôi con.

     Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây :

Cách giành quyền nuôi con khi ly hôn.

– Làm sao để chứng minh điều kiện nuôi con khi ly hôn.

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồngquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.