Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định

Xem mục lục của bài viết1 Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu2 Nội dung tư vấn về trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu2.1      1. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm2.1.1      2. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông […]

Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

Kiến thức của bạn:

  • Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật an toàn thực phẩm

Nội dung tư vấn về trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

     1. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm

     Khoản 1 Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật an toàn thực phẩm quy định trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm như sau:

     Thứ nhất: Khi làm thủ tục hải quan, chủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định.

    Thứ hai: Cơ quan hải có trách nhiệm chọn ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra giảm trong vòng 01 (một) năm để kiểm tra hồ sơ theo quy định.

    Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.

Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

     2. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường

     Khoản 2 Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật an toàn thực phẩm quy định trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường như sau:

     Thứ nhất: Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng).

     Thứ hai: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mu số 05. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;

     Thứ ba: Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

     3. Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt

     Khoản 3 Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật an toàn thực phẩm quy định trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt như sau:

     Thứ nhất: Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng).

     Thứ hai: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo yêu cầu và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mu số 05. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;

     Thứ ba: Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

     Trường hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm và báo cáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ quản lý chuyên ngành.

   Để được tư vấn vấn chi tiết về trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 19006500  để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Hy vọng đây sẽ là kênh tư vấn hiệu quả nhất.

     Xin chân thành cảm ơn.

Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định
Đánh giá bài viết