Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Kiến thức của bạn:      Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên Kiến thức của luật sư: Cơ sở pháp lý Luật doanh nghiệp 2014 Nghị định 78/2015/NĐ-CP […]

 THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Kiến thức của bạn:

     Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý

 Nội dung tư vấn

Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp
  • Địa chỉ trụ sở chính
  • Thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh
  • Vốn điều lệ của công ty, tỷ lệ vốn góp
  • Ngành, nghề kinh doanh
  • Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
  • Người đại diện theo ủy quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức
  • Người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài của công ty cổ phần
  • Thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần
  • Thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  • Thông tin về người quản lý doanh nghiệp
  • Thông tin đăng ký thuế
  1. Hồ sơ, thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh phụ thuộc vào từng nội dung thay đổi bao gồm các giấy tờ sau:

1.1. Thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, ngành nghề

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:Thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn, ngành nghề;
    • (Lưu ý: Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế)
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với một số trường hợp thay đổi:
    • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của doanh nghiệp (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố khác đến).
    • Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ)
    • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư; (đối với trường hợp thay đổi vốn điều lệ)
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định
Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

1.2. Thay đổi tỷ lệ vốn góp

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Thay đổi tỷ lệ góp vốn;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

1.3. Thay đổi thành viên

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

Kèm theo:

  • Trường hợp tiếp nhận thành viên mới:
    • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;
    • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;
    • Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của thành viên là cá nhân;
    • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
  • Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:
    • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;
    • Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của thành viên mới là cá nhân;
    • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
  • Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:
    • Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;
    • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người thừa kế.
  • Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp:
    • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn;
    • Danh sách các thành viên còn lại của công ty.
  • Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp:
    • Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;
    • Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của thành viên mới là cá nhân;
    • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
  • Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân, kèm theo :
    • Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
    • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

2. Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

     Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

     – Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

     – Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho doanh nghiệp.

     Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

     + Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

     + Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả cho doanh nghiệp.

     Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

     + Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.                                            

     Liên kết tham khảo: