Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe

Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; ..........

THỦ TỤC ĐỔI LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE

Câu hỏi của bạn:

     Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe

Câu trả lời của Luật sư:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

1. Các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe

     Điều 14, thông tư 15/2014 TT-BCA quy định các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe:

– Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn;

– Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe.

2. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe

a. Hồ sơ đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe

     Khoản 3, thông tư 15/2014 TT-BCA quy định cụ thể, chi tiết về thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe như sau:

“3. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này)

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe.”

     Theo quy định trên thì ngoài giấy khai đăng ký xe, giấy chứng nhận đăng ký xe thì cần phải có các giấy tờ của chủ xe quy định tại điều 9 của Thông tư 15/2014 TT-BCA bao gồm:

– Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu;

– Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường;

đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe

đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe

     Lưu ý: Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

+ Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

+ Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

+Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

     Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

     Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

d. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

     Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì thẩm quyền giải quyết các thủ tục về giấy chứng nhận đăng ký xe là: Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình.

c. Thời gian giải quyết

– Thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được quy định của pháp luật về đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hành chính miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: