Theo quy định, khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ?

Xử phạt lỗi xe không chính chủ không còn xa lạ đối với người dân, tuy nhiên nhiều người vẫn không hiểu rõ khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ

Câu hỏi của bạn:

     Chào Luật sư, gần đây tôi thấy nhiều người dân và trên các trạng mạng xã hội truyền thông tin đi xe không chính chủ sẽ bị xử phạt. Vậy Luật sư cho tôi hỏi cần hiểu như thế nào về lỗi xe không chính chủ, nếu vi phạm thì mức xử phạt là bao nhiêu. Ví dụ như tôi mượn xe của bố mẹ ở quê xuống Hà Nội để sử dụng. Vậy trong quá trình sử dụng phương tiện để di chuyển tôi có bị xử phạt vì lỗi đi xe không chính chủ không? Mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Hiểu thế nào về đi xe không chính chủ?

     Theo Luật giao thông đường bộ và Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, không có quy định hay giải thích về vấn đề thế nào là xe không chính chủ. 

     Tuy nhiên theo một số quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định một số trường hợp bị xử phạt liên quan đến không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô. 

     Theo đó, có thể hiểu xe không chính chủ là trường hợp khi cá nhân, tổ chức khi mua, được tặng, được cho, được thừa kế tài sản là xe gắn máy, các loại xe mô tô, xe ô tô… nhưng lại không thực hiện việc đăng ký sang tên đổi chủ, từ chủ xe ghi trong giấy đăng ký xe sang tên của mình sau khi mua, nhận tặng cho.

     Các trường hợp mượn xe bạn bè, bố mẹ, người thân tham gia giao thông không được coi là đi xe không chính chủ theo quy định.

2. Khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ?

      Không phải trường hợp nào đi xe không chính chủ tức đều bị xử phạt vi phạm hành chính. Mà lỗi đi xe không chính chủ chỉ bị xử phạt trong các trường hợp nhất định.

      Tại Khoản 10 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ, đường sắt

….

10. Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm 1 khoản 7 Điều 30 Nghị định này chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; qua công tác đăng ký xe.

….

     Theo đó, việc xác định và xử phạt đối với lỗi không đi xe chính chủ chỉ được thực hiện khi:

  • Thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông;
  • Qua công tác đăng ký xe.

      Như vậy, cũng theo quy định này, có thể hiểu, trong quá trình điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người điều khiển phương tiện sẽ không bị dừng phương tiện chỉ để kiểm tra và xử phạt về lỗi đi xe không chính chủ.

     Trong trường hợp của bạn, vì bố mẹ bạn chỉ cho bạn mượn chiếc xe máy mà không phải tặng cho chiếc xe máy đó cho bạn, nên bạn không thể thực hiện thủ tục đăng ký sang tên chiếc xe đó cho mình được. Do vậy, bạn sẽ không bị xử phạt với lỗi đi xe không chính chủ. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng xe đó bạn phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như: giấy đăng ký xe, bằng lái xe, bảo hiểm TNDS…

3. Mức xử phạt đi xe không chính chủ

     Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt đối với hành vi đi xe không chính chủ khi phát hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn gia thông và qua công tác đăng ký xe sẽ bị xử phạt theo Điều 30 như sau:

3.1 Đối với xe máy

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

….

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;
b) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;
b) Không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 Điều này.
….
 

      Theo đó, đối với hành vi không sang tên xe máy khi mua, được tặng, nhận thừa kế… mà thuộc các trường hợp nói trên sẽ bị xử phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt này, tối đa là 1.200.000 đồng.

3.2 Đối với ô tô

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
….
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;
b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa hồ sơ đăng ký xe;
c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;
d) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;
đ) Không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe, trừ các hành vi vi phạm quy định tại: điểm g khoản 8 Điều này và các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 28; điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định này;
e) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3, điểm m khoản 5 Điều 23 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3, điểm m khoản 5 Điều 23 Nghị định này;
h) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
k) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này;
l) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô;
m) Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép.

….

      Theo đó mức xử phạt khi đi xe ô tô không chính chủ thuộc các trường hợp quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, đối với tổ chức mức phạt gấp đôi có thể lên đến 8.000.000 đồng. Mức phạt đối với hành vi khi không sang tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe ô tô sang tên mình cao hơn mức xử phạt đối với xe máy.

Kết luận:

     Tóm lại, cần hiểu rõ thế nào là xe không chính chủ: Xe không chính chủ là hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế. Không phải bất kỳ ai đi xe không chính chủ đều bị xử phạt mà chỉ bị xử phạt nếu được xác minh để phát hiện hành vi vi phạm khi thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông và qua công tác đăng ký xe.

       Đối với hành vi mượn xe của bố mẹ, bạn bè, người thân để tham gia giao thông sẽ không bị xử phạt theo lỗi xe không chính chủ. Mà chỉ các trường hợp mua, tặng cho, thừa kế mà thuộc 02 trường hợp nói trên mới bị xử phạt. Mọi người dân cần lưu ý nắm bắt đúng quy định để không bị xử phạt trái quy định pháp luật.

4. Tình huống tham khảo: Mức xử phạt khi sử dụng bảo hiểm xe máy hết hạn

      Chào Luật sư, em muốn hỏi Luật sư vấn đề như sau: mức xử phạt khi sử dụng bảo hiểm xe máy hết hạn, bảo hiểm xe máy của em hết hạn 04 ngày rồi thì mức phạt là bao nhiêu?

Mong Luật sư giải đáp giúp em.  

      Theo Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi sử dụng bảo hiểm xe máy hết hạn như sau:

      Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
Theo đó, khi tham gia giao thông mà bạn sử dụng bảo hiểm xe máy đã hết hạn 04 ngày tức đã hết hiệu lực sẽ bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về vấn đề khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về vấn đề khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ, mức xử phạt khi đi xe không chính chủ, mức xử phạt về các hành vi vi phạm quy định về giao thông khác…. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về vấn đề khi nào bị phạt lỗi đi xe không chính chủ tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Minh Huyền