Tải Luật Xây dựng 2022

Luật Xây dựng 2022 thực chất là Luật Xây dựng được ban hành năm 2014. Luật Xây dựng 2014 là bộ luật đã được Quốc Hội chính thức thông qua

LUẬT XÂY DỰNG 2022

      Luật Xây dựng thi hành năm 2022 vẫn là Luật Xây dựng được ban hành năm 2014. Luật Xây dựng 2014 là luật đã được Quốc Hội chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từ 1 tháng 1 năm 2015. Đến nay chưa có văn bản luật khác thay thế Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 này. Tuy nhiên, ngày 17/6/2020 Quốc hội đã ban hành Luật xây dựng sửa đổi 2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

     Về cơ bản Luật xây dựng 2022 có một số điểm mới quan trọng như sau:

     Thứ nhất, Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi về vấn đề ban quản lý dự án. Để khắc phục việc gia tăng về số lượng ban quản lý dự án nhưng bị hạn chế về năng lực thì Luật đã bổ sung quy định hình thức ban quản lý chuyên nghiệp, ban quản lý khu vực đối với các công trình đầu tư công. Không chỉ áp dụng với các dự án vốn ngân sách, những dự án chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước cũng phải vận hành theo cơ chế này.

     Thứ hai, về vấn đề đổi mới kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng. Luật đưa ra 5 hình thức quản lý dự án, với mục đích làm giảm đi số lượng ban quản lý đơn lẻ, tiết kiệm chi phí nhưng tăng tính chuyên nghiệp, chuyên môn hóa.

     Thứ ba, về vấn đề quản lý các hoạt động đầu tư, xây dựng. Luật ban các quy định để điều chỉnh, tập trung vào các khâu xây dựng như quy hoạch xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế công trình xây dựng, nghiệm thu, bàn giao bảo hành, bảo trì xậy dựng.

     Thứ tư, Luật sửa đổi cơ chế quản lý chi phí nhằm quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước.

     Thứ năm, Luật thống nhất quản lý nhà nước về trật tư xây dựng  thông qua việc cấp giấy phép xây dựng. Việc cấp giấy phép xây dựng phải đảm bảo công khai, minh bạch về thủ tục hồ sơ. Ban hành cơ chế một cửa liên thông nhằm đáp ứng cho công dân về chi phí, thời hạn và hiểu quả của thủ tục.

     Thứ sáu, quy định rõ ràng những nội dung về trách nhiệm quản lý của nhà nước đối với các hoạt động đầu tư xây dựng như phân công, phân cấp địa phương quản lý.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

Luật số: 50/2014/QH13

 

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2014

LUẬT

XÂY DỰNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

3. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý.

5. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.

6. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.

7. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.

8. Chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch xây dựng bao gồm quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường.

9. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

10. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.

11. Cốt xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa.

12. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

13. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

14. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.

15. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

…………………………..

     Để xem Luật Xây dựng 2014 bạn có thể tham khảo tại đường link dưới đây:

     >>> Luật Xây dựng 2014

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Luật Xây dựng 2022 quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Emaillienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốcxin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                       Chuyên viên: Nguyễn Thái