Quy trình hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc

Hiện nay khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật thì người lao động có thể hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc.

HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN KHI NGHỈ VIỆC 

     Xin chào Luật sư, Luật sư cho em hỏi em làm ở Công ty T từ ngày 05/04/2019 đến 01/01/2020 lương cơ bản là 3.600.000, từ ngày 01/01/2020 lương cơ bản là 3.800.000, ngày 02/07/2020 em đã nghỉ việc tại Công ty (nghỉ ngang, bỏ việc mà không làm đơn thôi việc). Vậy Luật sư có thể cho em hỏi là em có thể xin lãnh bảo hiểm thất nghiệp được không ạ, và bảo hiểm xã hội của em là bao nhiêu ạ. Em xin cảm ơn. 

Câu trả lời của Luật sư 

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc như sau:

Căn cứ pháp lý

1. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc là gì

     Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

     Muốn hưởng bảo hiểm xã hội người lao động phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và sẽ được chi trả mức hưởng hàng tháng. Tuy nhiên trong một số trường hợp nếu đủ điều kiện và có nhu cầu thì người lao động cũng sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc được hiểu là người lao động nhận thanh toán tiền bảo hiểm xã hội một lần khi đáp ứng đủ các điều kiện luật định.

2. Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước khi hưởng bảo hiểm xã hội một lần không? Trình tự thủ tục như thế nào?

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc

2.1. Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

     Điều 49 Luật Việc làm hiện nay có quy định như sau về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

     Như vậy hiện nay người lao động muốn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định bao gồm:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động (trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng)
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

     Như thông tin mà chúng tôi nhận được thì bạn làm ở Công ty may Tiến Thuận từ ngày 05/04/2019 và nghỉ việc vào ngày 02/07/2020. Nếu trong khoảng thời gian trên bạn có số tháng đóng bảo hiểm từ đủ 12 tháng trở lên thì bạn có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

     Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động bạn cần nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm để có thể được giải quyết quyền lợi. 

     Để hiểu rõ hơn về các thủ tục cần thiết khi nộp hồ sơ, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi:

Điểm mới về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp 2020

2.2. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Hiện nay mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

Điều 8. Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

 

x

60%

a) Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

b) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

3. Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

     Như vậy từ quy định tại Điều 8 Thông tư 28/2015/NĐ-CP có thể thấy mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính dựa trên mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. 

     Theo thông tin mà chúng tôi nhận được từ bạn thì từ ngày 05/04/2019 đến 01/01/2020 lương cơ bản của bạn là 3.600.000, từ ngày 01/01/2020 lương cơ bản là 3.800.000 và ngày 02/07/2020 bạn đã nghỉ việc tại Công ty.

     Do thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ nên chúng tôi không thể tính được mức hưởng cụ thể cho bạn. Tuy nhiên dựa vào thông tin mà chúng tôi cung cấp, bạn hoàn toàn có thể tính được mức hưởng cho mình.

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc

 3. Điều kiện và trình tự hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc

     Bên cạnh bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động hoàn toàn có thể được hưởng bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ việc nếu đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định. 

3.1. Điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc

     Theo thông tin mà chúng tôi nhận được hiện nay, sau khi nghỉ việc tại Công ty T, bạn muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội, do đó trong trường hợp này chúng tôi xác định bạn đang có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc. 

     Hiện nay nếu muốn hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc thì bạn cần đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định. Vấn đề này được quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định cụ thể hơn tại  khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần 

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

     Do thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi hiện nay chưa đầy đủ nên tạm thời chưa thể đưa ra câu trả lời chính xác cho bạn. Dựa vào thông tin mà chúng tôi đã cung cấp, bạn có thể xác định mình có thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc hay không. 

3.2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc

     Nếu bạn thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc và đã làm hồ sơ đề nghị hưởng thì sẽ được giải quyết quyền lợi. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc hiện nay được quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2016 như sau: 

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

     Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần hiện nay được tính dựa số năm đóng bảo hiểm xã hội và do thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ nên không thể đưa ra con số chính xác cho bạn về mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc.

     KẾT LUẬN: Về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp và hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc, do thông tin mà bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi hiện chưa thể đưa cho bạn câu trả lời cụ thể chi tiết. Bạn hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài để nhận được sự tư vấn chi tiết về vấn đề này. 

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc:

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian, điều kiện hoặc các vấn đề khác liên quan đến quyền hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ việc mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Bài viết tham khảo:

 Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Quỳnh