Người lao động có thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019 là bao lâu

Xem mục lục của bài viết1 Thời gian hưởng chế độ ốm đau 20192 Câu hỏi về thời gian hưởng chế độ ốm đau 20193 Câu trả lời về thời gian hưởng chế độ ốm đau 20193.1 1. Cơ sở pháp lý về thời gian hưởng chế độ ốm đau 20193.2 2. Nội dung tư vấn về thời gian […]

Thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019

Câu hỏi về thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019

     Xin chào luật sư của Luật Toàn Quốc, luật sư có thể cho tôi biết thông tin về thời gian hưởng chế độ ốm đau năm 2019 được không ạ. Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời về thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019 như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019

2. Nội dung tư vấn về thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019

2.1. Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

     Người lao động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan nhà nước sẽ có số ngày nghỉ ốm đau theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào số năm tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể được quy định tại điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

     “1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

    a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

    b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

     2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

     a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

     b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

     Bên cạnh việc bản thân ốm đau nghỉ chế độ, người lao động còn được nghỉ hưởng chế độ này khi chăm sóc con nhỏ dưới 6 tuổi bị ốm đau, được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. Quy định này được giải thích và hướng dẫn tại điều 5 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: 

  • Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội. 
  • Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.
  • Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019

Thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019

2.2. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động

     Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau được quy định tại điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hướng dẫn tại điều 8 quyết định 636/QĐ-BHXH, do đó người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

     Thứ nhất, giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động Điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động Điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao.

     Thứ hai, trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt được chứng thực của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

     Thứ ba, danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính).

     Tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn chi tiết về Thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019 quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Người lao động có thời gian hưởng chế độ ốm đau 2019 là bao lâu
Đánh giá bài viết