Mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ

Mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ được quy định tại Điều 31 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ

Câu hỏi về mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ

     Chào Luật sư!

     Tôi muốn hỏi mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ là bao nhiêu?

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ:

2. Nội dung tư vấn về mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ:

     Đối với trường hợp vi phạm hành chính về thu hồi và xử lý sản phảm thải bỏ được giải quyết theo Điều 31 Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm các quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ như sau:

2.1. Mức phạt hành chính 

     Một là, phạt cảnh cáo đối với người tiêu dùng có hành vi không chuyển giao sản phẩm thải bỏ đến điểm thu hồi theo quy định.

     Hai là, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp nhà phân phối không phối hợp với nhà sản xuất thiết lập điểm thu hồi và tiếp nhận sản phẩm thải bỏ theo quy định; không lưu giữ các sản phẩm thải bỏ tại điểm thu hồi; không cung cấp thông tin cho nhà sản xuất theo quy định.

     Ba là, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp thu gom nhưng không chuyển các sản phẩm thải bỏ từ người tiêu dùng đến điểm thu hồi theo quy định.

vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ

vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ

     Bốn là, vi phạm các quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có phương án, kế hoạch thu hồi sản phẩm thải bỏ đã đưa ra thị trường Việt Nam; không báo cáo định kỳ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định; không công khai thông tin về danh sách các điểm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có điểm thu hồi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập điểm hoặc hệ thống các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ theo quy định;
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận để xử lý những sản phẩm thải bỏ của mình đã đưa ra thị trường hoặc những sản phẩm thải bỏ của mình đã đưa ra thị trường do nhà sản xuất khác thu hồi được khi có yêu cầu;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không tự xử lý, tái sử dụng hoặc không chuyển giao sản phẩm thải bỏ đã thu hồi cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.

     Năm là, phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này gây ô nhiễm môi trường.

2.2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

     Ngoài việc nộp phạt vi phạm hành chính về thu hồi và xử lý sản phảm thải bỏ, chủ thể có hành vi vi phạm gây hậu quả còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 31 Nghị định 155/2016/NĐ-CP;
  • Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định 155/2016/NĐ-CP gây ra.

     Ngoài ra, hiện nay hầu hết các hành vi vi phạm đã được hình sự hóa, trong trường hợp vượt quá hậu quả mà văn bản quy định mức phạt vi phạm hành chính thì có thể đủ điều kiện để cấu thành tội phạm theo quy định của bộ luật hình sự.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về mức phạt vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Quỳnh Mai