Một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty

Một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty: để quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty được thuận lợi, các doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

Kiến thức của bạn:

     Một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty

     Hiện nay nhu cầu thành lập công ty đang ngày càng tăng lên. Tuy nhiên để quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty được thuận lợi, các doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau:

1. Đặt tên công ty

     Trước tiên, doanh nghiệp cần phải lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp và đặt tên cho công ty.

Điều 38, Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

  1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

     Như vậy, tên doanh nghiệp sẽ được đặt như sau: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng. Ví dụ: Công ty TNHH Hoàng Hà.

     Đối với phần tên riêng, chủ doanh nghiệp cần lưu ý không vi phạm những điều cấm trong trong đặt tên doanh nghiệp:

  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội,tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Trụ sở doanh nghiệp

     Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

    Doanh nghiệp cần lưu ý khi lựa chọn trụ sở doanh nghiệp cần lựa chọn địa điểm có chức năng kinh doanh.

Một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty

Một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty

3. Trường hợp không được thành lập doanh nghiệp

     Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòngtrong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

4. Vốn điều lệ

    Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

     Khi đưa ra mức vốn điều lệ của công ty, chủ doanh nghiệp cần lưu ý đến mức đóng thuế môn bài như sau:

     Theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Bắt đầu từ 1/1/2017 Các doanh nghiệp nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn điều lệ đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

STT

Vốn điều lệ đăng ký (VNĐ)

Thuế môn bài cả năm (VNĐ)

Thuế môn bài nửa năm (VNĐ)

1

Trên 10 tỷ VNĐ

 

3,000,000

 

1,500,000

 

2

Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống

 

2,000,000

 

1,000,000

 

  • Nếu giấy phép kinh doanh được cấp vào khoảng thời gian từ 01/01 đến 30/06 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài cả năm.
  • Nếu giấy phép kinh doanh được cấp vào khoảng thời gian từ 01/07 đến 31/12 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài nửa năm.

     Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.                                                                                                       

     Liên kết tham khảo: