Hợp nhất doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Xem mục lục của bài viết1 HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP2 Quy định pháp luật về việc hợp nhất doanh nghiệp.3 1.Hợp nhất doanh nghiệp3.1 2.Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp:3.1.1 3.Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất :3.1.1.1 4.Hệ quả pháp lý sau khi hợp nhất: HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP Kiến thức […]

HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP

Kiến thức của bạn: 

Quy định pháp luật về việc hợp nhất doanh nghiệp.

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý: 

  • Luật Doanh Nghiệp 2014 
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Nội dung tư vấn

1.Hợp nhất doanh nghiệp

     Theo Điều 194 Luật doanh nghiệp 2014 thì hợp nhất doanh nghiệp được quy định như sau:Hai hoặc một số công ty, sau đây gọi là công ty bị hợp nhất, có thể hợp nhất thành một công ty mới, sau đây gọi là công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

2.Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp:

+) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất bao gồm những nội dung:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất;
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất;
  • Thủ tục và điều kiện hợp nhất;
  • Phương án sử dụng lao động;
  • Phời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;
  • Dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

+) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

+) Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

+) Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Hợp nhất doanh nghiệp

3.Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất :

+) Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các công ty được hợp nhất theo hướng dẫn tại thủ tục thành lập công ty TNHH, thủ tục thành lập công ty cổ phần;

+)Hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp.

+)Biên bản họp về việc hợp nhất công ty:

  • Của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

+) Quyết định bằng văn bản về việc hợp nhất công ty:

  • Của Hội đồng thành viên công ty đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần.

+) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty bị hợp nhất .

   Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

4.Hệ quả pháp lý sau khi hợp nhất:

      Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

Bài viết tham khảo: 

        Để được tư vấn chi tiết về Hợp nhất doanh nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

  Xin chân thành cảm ơn./

 

Hợp nhất doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.
Đánh giá bài viết