Hợp đồng gia công theo quy định mới nhất

Hợp đồng gia công được quy định trong Luật Thương mại 2005 như thế nào, hình thức, nội dung của hợp đồng gia công thương mại...

Hợp đồng gia công 

Câu hỏi của bạn về hợp đồng gia công:

     Xin chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi được biết về hợp đồng gia công theo quy định của Luật Thương mại được quy định như thế nào không? Nó có khác biệt gì so với quy định về hợp đồng gia công tại Bộ luật Dân sự 2015 hay không?

     Xin cảm ơn luật sư.

Câu trả lời của Luật sư về hợp đồng gia công:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về hợp đồng gia công, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hợp đồng gia công như sau:

1. Căn cứ pháp lý về hợp đồng gia công

2. Nội dung tư vấn về hợp đồng gia công:

  Luật Thương mại 2005 quy định cụ thể về hợp đồng gia công, hình thức hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên khi xác lập hợp đồng gia công, thù lao gia công và vấn đề chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài,…tại Mục 1 Chương IV Luật Thương mại 2005 về gia công trong thương mại.

2.1. Hợp đồng gia công là gì?

  2.1.1. Gia công trong thương mại:

     Căn cứ Điều 178 Luật Thương mại 2005 quy định về gia công trong thương mại:

Điều 178. Gia công trong thương mại

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

     Theo đó, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền thù lao.

  2.1.2. Đối tượng của hợp đồng gia công:

     Theo Điều 180 Luật Thương mại 2015 quy định về hàng hóa gia công như sau:

Điều 180. Hàng hóa gia công

1. Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh.

2. Trường hợp gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

     Như vậy, đối tượng của hợp đồng gia công trong thương mại là việc thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới. Sản phẩm mới được sản xuất ra theo hợp đồng gia công trong thương mại được gọi là hàng hóa gia công. Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ những hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh. Hàng hóa có thể được gia công cho thương nhân nước ngoài, trường hợp hàng hóa được gia công cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Hợp đồng gia công

2.2. Hình thức hợp đồng gia công:

Hình thức của hợp đồng gia công được quy định như sau:

Điều 179. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Theo quy định trên hợp đồng gia công nếu không được lập bằng văn bản hoặc có hình thức pháp lý tương đương thì không có giá trị.

2.3. Nội dung hợp đồng gia công:

    Hợp đồng gia công có thể bao gồm những điều khoản quy định về: hàng hóa gia công, số lượng và giá nguyên vật liệu, giá gia công, phương thức thanh toán và các tài liệu kỹ thuật. Luật thương mại 2005 quy định những vấn đề trong nội dung hợp đồng như quyền, nghĩa vụ các bên, thù lao gia công.

  2.3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công:

     Căn cứ Điều 181 Luật Thương mại 2005 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công:

  • Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thoả thuận.
  • Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
  • Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.
  • Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công.
  2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công:

     Theo quy định tại Điều 182 Luật Thương mại 2005, bên nhận gia công có những quyền và nghĩa vụ như:

  • Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá.
  • Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác.
  • Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công.
  • Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

    Hợp đồng gia công

  2.3.3.Thù lao gia công:

     Luật Thương mại 2005 cũng quy định về vấn đề thù lao gia công.

Điều 183. Thù lao gia công

1. Bên nhận gia công có thể nhận thù lao gia công bằng tiền hoặc bằng sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công.

2. Trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, nếu bên nhận gia công nhận thù lao gia công bằng sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công thì phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu đối với sản phẩm, máy móc, thiết bị đó.

Tùy theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng thì bên đặt gia công có thể trả thù lao cho bên nhận gia công bằng tiền hoặc bằng sản phẩm, máy móc, thiết bị,… 

2.4. Chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài:

     Theo quy định tại Điều 184 Luật Thương mại 2005, việc chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ:

Điều 184. Chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Việc chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng gia công và phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về chuyển giao công nghệ.

2.5. Một số điểm khác biệt trong quy định về hợp đồng gia công trong Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015:

     Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng gia công như sau:

Điều 542. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

     Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công:

  • Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
  • Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.
  • Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.
  • Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
  • Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

     Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công:

  • Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.
  • Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
  • Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
  • Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.
  • Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.
  • Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

     Như vậy, hợp đồng gia công trong quy định của Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 có một số điểm khác biệt về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

     Kết luận: Hợp đồng gia công từ Luật Thương mại 2005 được quy định rất cụ thể. Về hình thức, hợp đồng gia công phải được lập bằng văn bản hoặc bằng hình thức pháp lý phù hợp. Về nội dung, hợp đồng gia công phải chứa đựng những quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Luật Thương mại 2005 còn quy định về thù lao gia công, vấn đề chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Ngoài ra, các bên có thể đưa vào hợp đồng các điều khoản về sản phẩm gia công, thời hạn gia công, phạt vi phạm,… nhưng cần phù hợp quy định pháp luật.

Bài viết tham khảo:

       Để được tư vấn chi tiết về hợp đồng gia côngquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật  doanh nghiệp 24/7  19006500  để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Vân Anh