Hợp đồng công chứng nhà đất theo quy định pháp luật

Hợp đồng công chứng nhà đất theo quy định pháp luật5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Hợp đồng công chứng nhà đất2 Câu hỏi của bạn về Hợp đồng công chứng nhà đất3 Câu trả lời của Luật sư về Hợp đồng công chứng nhà đất3.1 1. Căn cứ pháp lý […]

Hợp đồng công chứng nhà đất theo quy định pháp luật
5 (100%) 1 vote

Hợp đồng công chứng nhà đất

Câu hỏi của bạn về Hợp đồng công chứng nhà đất

     Chào Luật sư, Luật sư có thể tư vấn giúp tôi về giá trị hợp đồng công chứng nhà đất và giấy tờ cần thiết để yêu cầu công chứng hợp đồng nhà đất gồm những gì?

     Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về Hợp đồng công chứng nhà đất

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Hợp đồng công chứng nhà đất, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Hợp đồng công chứng nhà đất như sau:

1. Căn cứ pháp lý về Hợp đồng công chứng nhà đất

2. Nội dung tư vấn về Hợp đồng công chứng nhà đất

     Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

     Hợp đồng công chứng nhà đất là một văn bản rất quan trọng để xác minh tính hợp pháp của hợp đồng mua bán nhà đất.

     Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn của mình về Hợp đồng công chứng nhà đất như sau:

2.1. Giá trị pháp lý của Hợp đồng công chứng

     Theo điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng:

     Điều 5: Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

  • Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng giao dịch dân sự.
  •  Văn bản được công chứng có hiệu lực kể từ ngày công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

            Hồ sơ công chứng nhà đất

2.2. Hợp đồng công chứng nhà đất

     Hợp đồng công chứng nhà đất là hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được công chứng viên của một tổ chức công chứng chứng thực chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự.

    Khi tiến hành công chứng hợp đồng nhà đất thì theo khoản 1 điều 40 Luật Công chứng 2014 quy định về Hồ sơ yêu cầu công chứng các bên cần phải chuẩn bị các giấy tờ bao gồm:

     + Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng;

     + Dự thảo hợp đồng (nếu có);

     + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

     + Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có;

     + Kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và môi trường cấp.

     Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng. Tuy nhiên, thông thường sẽ yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo (phải trả chi phí soạn hợp đồng – không tính vào phí công chứng).

     Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

     Kết luận: Trên đây là giá trị pháp lý của hợp đồng công chứng và hồ sơ yêu cầu công chứng khi thực hiện giao dịch, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chúng tôi tư vấn cho bạn.

     Bài viết tham khảo:

 Để được tư vấn chi tiết hơn về Hồ sơ công chứng nhà đất, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Ngọc Hải